Đình chỉ sinh hoạt đảng là gì? Download Mẫu Quyết định đình chỉ sinh hoạt Đảng viên mới nhất ở đâu?
Đình chỉ sinh hoạt đảng được hiểu là một hình thức kỷ luật Đảng, được áp dụng đối với đảng viên khi có hành vi vi phạm kỷ luật Đảng. Nói cách khác, đây là một biện pháp tạm thời để đình chỉ các hoạt động của một đảng viên trong tổ chức Đảng.
Mục đích của việc đình chỉ sinh hoạt đảng:
- Ngăn chặn hành vi vi phạm tiếp diễn: Tạm thời loại bỏ đảng viên ra khỏi các hoạt động của Đảng để ngăn chặn họ tiếp tục gây ra những hậu quả xấu.
- Tạo điều kiện để điều tra, làm rõ vụ việc: Tạo không gian để các cơ quan có thẩm quyền điều tra, làm rõ hành vi vi phạm của đảng viên.
- Bảo vệ uy tín của tổ chức Đảng: Tránh ảnh hưởng xấu đến hình ảnh của tổ chức Đảng.
Hậu quả của việc đình chỉ sinh hoạt đảng:
- Mất một phần quyền lợi của đảng viên: Đảng viên bị đình chỉ sẽ không được tham gia các hoạt động của Đảng trong thời gian bị đình chỉ.
- Ảnh hưởng đến uy tín cá nhân: Việc bị đình chỉ sinh hoạt đảng sẽ ảnh hưởng đến uy tín của đảng viên trong xã hội.
- Có thể bị xử lý kỷ luật nghiêm khắc hơn: Nếu sau khi điều tra, xác minh, đảng viên bị kết luận có hành vi vi phạm nghiêm trọng thì có thể bị xử lý kỷ luật cao hơn, thậm chí là bị khai trừ khỏi Đảng.
* Thông tin trên chỉ mang tính chất tham khảo
Hiện nay, Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 và các văn bản pháp luật hướng dẫn liên quan không quy định cụ thể Mẫu Quyết định đình chỉ sinh hoạt Đảng viên.
Có thể tham khảo Mẫu Quyết định đình chỉ sinh hoạt Đảng viên dưới đây:

>> TẢI miễn phí Mẫu Quyết định đình chỉ sinh hoạt Đảng viên: TẠI ĐÂY

Đình chỉ sinh hoạt đảng là gì? Download Mẫu Quyết định đình chỉ sinh hoạt Đảng viên mới nhất ở đâu? (Hình từ Internet)
Những trường hợp nào bị đình chỉ sinh hoạt đảng?
Căn cứ Điều 27 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 quy định về trường hợp bị đình chỉ sinh hoạt đảng năm 2025 như sau:
(1) Việc đình chỉ sinh hoạt đảng của đảng viên, đình chỉ sinh hoạt cấp ủy của cấp ủy viên, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng nhằm ngăn chặn hành vi gây trở ngại cho việc xem xét, kết luận của tổ chức đảng có thẩm quyền hoặc hành vi làm cho vi phạm trở nên nghiêm trọng hơn.
(2) Đảng viên, cấp ủy viên có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi cố ý gây trở ngại cho hoạt động của cấp ủy và công tác kiểm tra của Đảng hoặc bị cơ quan pháp luật có thẩm quyền ra quyết định khởi tố, truy tố, tạm giam thì phải đình chỉ sinh hoạt đảng (công bố quyết định đình chỉ tại các tổ chức đảng mà đảng viên đang sinh hoạt); cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng đương nhiên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy;
(3) Tổ chức đảng có dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng kỷ luật đảng mà có hành vi cụ thể cố ý gây trở ngại cho hoạt động của tổ chức đảng, cho công tác lãnh đạo và kiểm tra của Đảng thì đình chỉ hoạt động.
Thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng được thực hiện như thế nào?
Thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng được quy định tại Điều 29 Quy định 296-QĐ/TW năm 2025 như sau:
(1) Trường hợp đặc biệt, đối với những vụ việc đang trong quá trình điều tra, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nhận thấy đảng viên có dấu hiệu liên quan đến trách nhiệm cá nhân hoặc có những dấu hiệu vi phạm nghiêm trọng, nếu để đương chức sẽ gây trở ngại cho việc xem xét, kết luận, thì ngoài việc đã đình chỉ sinh hoạt đảng hoặc đình chỉ sinh hoạt cấp ủy, tổ chức đảng có thẩm quyền quyết định đình chỉ chức vụ trong Đảng mà đảng viên đó đang đảm nhiệm; đồng thời, giao trách nhiệm cho cấp ủy quản lý đảng viên đó chỉ đạo tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc quyết định đình chỉ chức vụ về chính quyền, đoàn thể theo thẩm quyền.
(2) Sau khi kết thúc điều tra, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán nếu đảng viên đó vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật; đồng thời phải xem xét, thi hành kỷ luật về đảng. Nếu đảng viên đó không vi phạm hoặc vi phạm không đến mức cách chức thì khôi phục lại chức vụ đã đình chỉ hoặc bố trí công tác khác.
(3) Trường hợp tổ chức nhà nước, Mặt trận Tổ quốc đình chỉ chức vụ về chính quyền, đoàn thể đối với đảng viên thì thủ trưởng hoặc cấp ủy, tổ chức đảng trong cơ quan của đảng viên đó phải kịp thời thông báo (chậm nhất là 5 ngày) cho ủy ban kiểm tra cùng cấp để đề nghị tổ chức đảng có thẩm quyền xem xét, quyết định việc đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy hoặc đình chỉ chức vụ về đảng mà đảng viên đó đang đảm nhiệm.
(4) Trong thời gian đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng, chức vụ; cấp ủy viên bị đình chỉ sinh hoạt cấp ủy, tổ chức đảng bị đình chỉ hoạt động phải chấp hành nghiêm các yêu cầu của tổ chức đảng có thẩm quyền (tường trình sự việc, tự kiểm điểm về những vi phạm, thực hiện các nhiệm vụ được giao...); được đề đạt ý kiến của mình nhưng không được lấy danh nghĩa tổ chức đảng hoặc danh nghĩa cấp ủy viên, danh nghĩa chức vụ đã bị đình chỉ để điều hành công việc.
(5) Ủy ban kiểm tra của cấp ủy kiểm tra, giám sát quá trình thực hiện việc đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng thuộc phạm vi quản lý của cấp ủy cùng cấp; giúp cấp ủy làm các thủ tục đình chỉ sinh hoạt đảng, sinh hoạt cấp ủy, đình chỉ hoạt động của tổ chức đảng theo đúng quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];