Đề xuất tài xế công nghệ tham gia BHXH bắt buộc theo Kế hoạch 254 cụ thể ra sao?
Ngày 3/7/2026, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch 254/KH-UBND xây dựng, phát triển thị trường lao động số thành phố Hà Nội.
Theo đó, thực hiện Thông báo kết luận số 452-TB/TU ngày 24/5/2026 của đồng chí Bí thư Thành ủy, Trưởng Ban Chỉ đạo 57 Thành ủy tại cuộc họp chuyên đề thúc đẩy các nhiệm vụ trọng tâm về khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số, Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Kế hoạch xây dựng, phát triển thị trường lao động số thành phố Hà Nội với các nội dung sau:
Tại Mục 1 Phần II Kế hoạch 254/KH-UBND quy định nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện thực hiện thể chế, cơ chế, chính sách đặc thù tạo động lực phát triển thị trường lao động số Thủ đô như sau:
- Triển khai hiệu quả các cơ chế, chính sách thu hút, trọng dụng nhân tài, chuyên gia, nhà khoa học trong lĩnh vực khoa học - công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số theo Nghị quyết số 92/2026/NQ-HĐND ngày 27/01/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố. Tổ chức thực hiện tốt chế độ ưu đãi đối với các nhân sự tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và chuyển giao công nghệ trên địa bàn theo Nghị quyết số 24/2026/NQ-HĐND ngày 02/6/2026 của Hội đồng nhân dân Thành phố.
- Kiến nghị, đề xuất Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và các cơ quan Trung ương trong quá trình sửa đổi Luật Bảo hiểm xã hội 2024, Luật Bảo hiểm y tế 2008: Nghiên cứu mở rộng đối tượng tham gia BHXH bắt buộc trong đó có lực lượng lao động trên nền tảng số (tài xế công nghệ, lao động giao hàng ứng dụng, lao động tự do…); đồng thời thí điểm cơ chế thu, trích nộp bảo hiểm tự động, linh hoạt theo tháng qua hệ thống kết nối của các nền tảng ứng dụng số.
- Thúc đẩy doanh nghiệp và người lao động ứng dụng hợp đồng lao động điện tử trong giao kết, thực hiện, quản lý và lưu trữ hợp đồng lao động theo quy định của pháp luật lao động.

Đề xuất tài xế công nghệ tham gia BHXH bắt buộc theo Kế hoạch 254 cụ thể ra sao? (Hình từ Internet)
Tiền đóng BHXH bắt buộc hiện nay bằng bao nhiêu % tiền lương?
Căn cứ theo Điều 33 Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mức đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc đối với người lao động như sau:
- Mức đóng hằng tháng bằng 8% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d, i, k và l khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm g khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng hằng tháng bằng 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định tại điểm h khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
- Mức đóng hằng tháng bằng 3% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản, 22% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ hưu trí và tử tuất: Áp dụng cho đối tượng quy định điểm m và điểm n khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024.
Lưu ý:
- Đối tượng quy định tại các điểm a, b, c, d và i khoản 1 và khoản 2 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không hưởng tiền lương từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì người lao động không phải đóng bảo hiểm xã hội tháng đó, trừ trường hợp người sử dụng lao động và người lao động có thỏa thuận về việc có đóng bảo hiểm xã hội cho người lao động tháng đó với căn cứ đóng bằng căn cứ đóng bảo hiểm xã hội tháng gần nhất.
- Đối tượng quy định tại các điểm đ, e và k khoản 1 Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 mà không làm việc từ 14 ngày làm việc trở lên trong tháng thì thực hiện theo quy định của Chính phủ.
Không đóng bảo hiểm xã hội bao lâu sẽ bị cắt quyền lợi?
Pháp luật không quy định thời gian tối đa ngừng đóng Bảo hiểm xã hội sẽ bị mất quyền lợi. Mọi thời gian đã đóng đều được bảo lưu và cộng dồn. Các chế độ khác cần điều kiện về số tháng tham gia.
Cụ thể:
Căn cứ theo Điều 71 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội
Người lao động khi nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện để hưởng lương hưu theo quy định tại Điều 64, Điều 65 của Luật này hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội một lần theo quy định tại Điều 70 của Luật này hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng theo quy định tại Điều 23 của Luật này thì được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Bên cạnh đó, căn cứ theo khoản 6 Điều 3 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
6. Thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc, bảo hiểm xã hội tự nguyện theo quy định của Luật này, trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác.
...
Theo đó, nhằm đảm bảo quyền lợi của người lao động, nhà nước quy định nếu nghỉ việc mà chưa đủ điều kiện hưởng lương hưu hoặc chưa hưởng bảo hiểm xã hội 1 lần hoặc chưa hưởng trợ cấp hằng tháng thì sẽ được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.
Thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính từ lúc đóng bảo hiểm xã hội cho đến khi ngừng đóng. Nếu như đóng bảo hiểm xã hội không liên tục thì thời gian đóng bảo hiểm xã hội là tổng thời gian đã đóng bảo hiểm xã hội (trừ trường hợp điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên có quy định khác).
Như vậy, việc không đóng bảo hiểm xã hội sẽ không bị cắt theo quy định của pháp luật mà được bảo lưu đến khi người lao động nhận các chế độ của bảo hiểm xã hội nếu đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];