Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng năm 2024?

Đỗ Văn Minh 556 lượt xem
14:32 | 02/01/2024
Cho hỏi hiện nay ngành, nghề học nào được coi là nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm có trình độ trung cấp và trình độ cao đẳng? Câu hỏi của anh Hùng (Hà Nội).
Nội dung chính
  1. Những ngành nào được coi là ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, cao đẳng năm 2024?
  2. Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại được khám sức khỏe bao nhiêu lâu một lần?
  3. Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại?

Những ngành nào được coi là ngành nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, cao đẳng năm 2024?

Ngày 15/6/2023, Bộ Lao động Thương binh và Xã hội ban hành Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH ban hành Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng.

Trình độ trung cấp


Trình độ cao đẳng


Mã số

Tên gọi

Mã số

Tên gọi

5

Trình độ trung cấp

6

Trình độ cao đẳng

521

Nghệ thuật

621

Nghệ thuật

52104

Mỹ thuật ứng dụng

62104

Mỹ thuật ứng dụng

5210407

Đúc, dát đồng mỹ nghệ

6210407

Đúc, dát đồng mỹ nghệ

5210408

Chạm khắc đá

6210408

Chạm khắc đá

5210422

Gia công và thiết kế sản phẩm mộc

6210422

Gia công và thiết kế sản phẩm mộc

551

Công nghệ kỹ thuật

651

Công nghệ kỹ thuật

55101

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng

65101

Công nghệ kỹ thuật kiến trúc và công trình xây dựng

5510109

Xây dựng công trình thủy

6510109

Xây dựng công trình thủy

5510112

Lắp đặt cầu

6510112

Lắp đặt cầu

5510113

Lắp đặt giàn khoan

6510113

Lắp đặt giàn khoan

5510114

Xây dựng công trình thủy điện



5510115

Xây dựng công trình mỏ



5510116

Kỹ thuật xây dựng mỏ

6510116

Kỹ thuật xây dựng mỏ

55102

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

65102

Công nghệ kỹ thuật cơ khí

5510204

Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển

6510204

Công nghệ kỹ thuật đóng mới thân tàu biển

5510205

Công nghệ kỹ thuật vỏ tàu thủy



5510213

Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy

6510213

Công nghệ chế tạo vỏ tàu thủy

55104

Công nghệ hoá học, vật liệu, luyện kim và môi trường

65104

Công nghệ hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

5510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

6510401

Công nghệ kỹ thuật hóa học

5510402

Công nghệ hóa hữu cơ



5510403

Công nghệ hóa vô cơ



5510404

Hóa phân tích



5510405

Công nghệ hóa nhựa



5510406

Công nghệ hóa nhuộm

6510406

Công nghệ hóa nhuộm

5510407

Công nghệ hóa Silicat



5510408

Công nghệ điện hóa



5510409

Công nghệ chống ăn mòn kim loại

6510409

Công nghệ chống ăn mòn kim loại

5510410

Công nghệ mạ

6510410

Công nghệ mạ

5510411

Công nghệ sơn



5510412

Công nghệ sơn tĩnh điện

6510412

Công nghệ sơn tĩnh điện

5510413

Công nghệ sơn điện di



5510414

Công nghệ sơn ô tô



5510415

Công nghệ sơn tàu thủy

6510415

Công nghệ sơn tàu thủy

55105

Công nghệ sản xuất

65105

Công nghệ sản xuất

5510505

Công nghệ sản xuất ván nhân tạo

6510505

Công nghệ sản xuất ván nhân tạo

5510507

Sản xuất vật liệu hàn

6510507

Sản xuất vật liệu hàn

5510508

Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

6510508

Sản xuất vật liệu nổ công nghiệp

5510509

Sản xuất các chất vô cơ

6510509

Sản xuất các chất vô cơ

5510510

Sản xuất sản phẩm giặt tẩy

6510510

Sản xuất sản phẩm giặt tẩy

5510511

Sản xuất phân bón

6510511

Sản xuất phân bón

5510512

Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

6510512

Sản xuất thuốc bảo vệ thực vật

5510513

Sản xuất sơn

6510513

Sản xuất sơn

5510514

Sản xuất xi măng

6510514

Sản xuất xi măng

5510516

Sản xuất gạch Ceramic



5510517

Sản xuất gạch Granit



5510518

Sản xuất đá bằng cơ giới



5510519

Sản xuất vật liệu chịu lửa



5510521

Sản xuất bê tông nhựa nóng



5510522

Sản xuất sứ xây dựng

6510522

Sản xuất sứ xây dựng

5510525

Sản xuất pin, ắc quy

6510525

Sản xuất pin, ắc quy

5510535

Sản xuất tấm lợp Fibro xi măng



5510536

Sản xuất gốm xây dựng

6510536

Sản xuất gốm xây dựng

55109

Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

65109

Công nghệ kỹ thuật địa chất, địa vật lý và trắc địa

5510915

Khoan thăm dò địa chất

6510915

Khoan thăm dò địa chất

55110

Công nghệ kỹ thuật mỏ

65110

Công nghệ kỹ thuật mỏ

5511003

Khai thác mỏ



5511004

Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò

6511004

Kỹ thuật khai thác mỏ hầm lò

5511005

Kỹ thuật khai thác mỏ lộ thiên



5511006

Vận hành thiết bị sàng tuyển than

6511006

Vận hành thiết bị sàng tuyển than

5511007

Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại

6511007

Vận hành thiết bị sàng tuyển quặng kim loại

5511008

Khoan nổ mìn

6511008

Khoan nổ mìn

5511009

Khoan đào đường hầm

6511009

Khoan đào đường hầm

5511010

Khoan khai thác mỏ

6511010

Khoan khai thác mỏ

5511011

Vận hành thiết bị mỏ hầm lò

6511011

Vận hành thiết bị mỏ hầm lò

5511012

Vận hành trạm khí hóa than

6511012

Vận hành trạm khí hóa than

5511013

Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò

6511013

Vận hành, sửa chữa trạm xử lý nước thải mỏ hầm lò

552

Kỹ thuật

652

Kỹ thuật

55201

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

65201

Kỹ thuật cơ khí và cơ kỹ thuật

5520104

Chế tạo thiết bị cơ khí

6520104

Chế tạo thiết bị cơ khí

5520107

Gia công và lắp dựng kết cấu thép

6520107

Gia công và lắp dựng kết cấu thép

5520113

Lắp đặt thiết bị cơ khí

6520113

Lắp đặt thiết bị cơ khí

5520121

Cắt gọt kim loại

6520121

Cắt gọt kim loại

5520122

Gò

6520122

Gò

5520123

Hàn

6520123

Hàn

5520124

Rèn, dập

6520124

Rèn, dập

5520126

Nguội sửa chữa máy công cụ

6520126

Nguội sửa chữa máy công cụ

5520129

Sửa chữa, vận hành tàu cuốc



5520130

Sửa chữa máy tàu biển

6520130

Sửa chữa máy tàu biển

5520131

Sửa chữa máy tàu thủy

6520131

Sửa chữa máy tàu thủy

5520139

Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò

6520139

Sửa chữa thiết bị mỏ hầm lò

5520141

Sửa chữa thiết bị hóa chất

6520141

Sửa chữa thiết bị hóa chất

5520144

Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí

6520144

Sửa chữa thiết bị chế biến dầu khí

5520161

Bảo trì và sửa chữa thiết bị cơ giới hạng nặng



5520176

Bảo trì và sửa chữa thiết bị hóa chất



5520182

Vận hành cần, cầu trục

6520182

Vận hành cần, cầu trục

5520183

Vận hành máy thi công nền

6520183

Vận hành máy thi công nền

5520184

Vận hành máy thi công mặt đường

6520184

Vận hành máy thi công mặt đường

5520185

Vận hành máy xây dựng

6520185

Vận hành máy xây dựng

5520186

Vận hành máy đóng cọc và khoan cọc nhồi



5520188

Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt

6520188

Vận hành, sửa chữa máy thi công đường sắt

5520189

Vận hành, sửa chữa máy tàu cá

6520189

Vận hành, sửa chữa máy tàu cá

5520191

Điều khiển tàu cuốc

6520191

Điều khiển tàu cuốc

55202

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

65202

Kỹ thuật điện, điện tử và viễn thông

5520204

Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò

6520204

Kỹ thuật cơ điện mỏ hầm lò

5520256

Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên

6520256

Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 220 KV trở lên

5520257

Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống

6520257

Quản lý vận hành, sửa chữa đường dây và trạm biến áp có điện áp từ 110KV trở xuống

55203

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

65203

Kỹ thuật hóa học, vật liệu, luyện kim và môi trường

5520301

Luyện gang

6520301

Luyện gang

5520302

Luyện thép

6520302

Luyện thép

5520303

Luyện kim đen



5520304

Luyện kim màu

6520304

Luyện kim màu

5520305

Luyện Ferro hợp kim

6520305

Luyện Ferro hợp kim

5520306

Xử lý chất thải công nghiệp và y tế



5520307

Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu

6520307

Xử lý chất thải trong công nghiệp đóng tàu

5520308

Xử lý chất thải trong sản xuất thép

6520308

Xử lý chất thải trong sản xuất thép

5520309

Xử lý nước thải công nghiệp

6520309

Xử lý nước thải công nghiệp

5520310

Xử lý chất thải trong sản xuất cao su

6520310

Xử lý chất thải trong sản xuất cao su

5520311

Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải

6520311

Kỹ thuật thoát nước và xử lý nước thải

55290

Khác

65290

Khác

5529001

Kỹ thuật lò hơi

6529001

Kỹ thuật lò hơi

5529002

Kỹ thuật tua bin

6529002

Kỹ thuật tua bin

5529012

Lặn trục vớt

6529012

Lặn trục vớt

5529013

Lặn nghiên cứu khảo sát

6529013

Lặn nghiên cứu khảo sát

5529015

Lặn thi công

6529015

Lặn thi công

554

Sản xuất và chế biến

654

Sản xuất và chế biến

55401

Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống

65401

Chế biến lương thực, thực phẩm và đồ uống

5540113

Công nghệ kỹ thuật sản xuất muối



5540114

Sản xuất muối từ nước biển



558

Kiến trúc và xây dựng

658

Kiến trúc và xây dựng

55802

Xây dựng

65802

Xây dựng

5580201

Kỹ thuật xây dựng

6580201

Kỹ thuật xây dựng

5580203

Xây dựng cầu đường



5580205

Xây dựng cầu đường bộ

6580205

Xây dựng cầu đường bộ

5580207

Cốp pha - giàn giáo



5580208

Cốt thép - hàn



5580209

Nề - Hoàn thiện



562

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

662

Nông, lâm nghiệp và thủy sản

56201

Nông nghiệp

66201

Nông nghiệp

5620116

Bảo vệ thực vật

6620116

Bảo vệ thực vật

584

Dịch vụ vận tải

684

Dịch vụ vận tải

58401

Khai thác vận tải

68401

Khai thác vận tải

5840108

Điều khiển phương tiện thủy nội địa

6840108

Điều khiển phương tiện thủy nội địa

5840109

Điều khiển tàu biển

6840109

Điều khiển tàu biển

5840110

Khai thác máy tàu biển

6840110

Khai thác máy tàu biển

5840111

Khai thác máy tàu thủy

6840111

Khai thác máy tàu thủy

5840112

Vận hành máy tàu thủy

6840112

Vận hành khai thác máy tàu

5840123

Điều khiển tàu hỏa



5840124

Lái tàu đường sắt

6840124

Lái tàu đường sắt

585

Môi trường và bảo vệ môi trường

685

Môi trường và bảo vệ môi trường

58501

Kiểm soát và bảo vệ môi trường

68501

Kiểm soát và bảo vệ môi trường

5850110

Xử lý rác thải

6850110

Xử lý rác thải

Lưu ý: Thông tư 05/2023/TT-BLĐTBXH có hiệu lực từ ngày 30/7/2023, áp dụng đối với các khóa học tuyển sinh và tổ chức đào tạo từ ngày Thông tư có hiệu lực thi hành.

Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng năm 2023?

Danh mục ngành, nghề học nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng năm 2024? (Hình từ Internet)

Người lao động làm công việc nặng nhọc, độc hại được khám sức khỏe bao nhiêu lâu một lần?

Căn cứ khoản 1 Điều 21 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Khám sức khỏe và điều trị bệnh nghề nghiệp cho người lao động
1. Hằng năm, người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất một lần cho người lao động; đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm, người lao động là người khuyết tật, người lao động chưa thành niên, người lao động cao tuổi được khám sức khỏe ít nhất 06 tháng một lần.
...

Theo đó, đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm hoặc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải tổ chức khám sức khỏe ít nhất 06 tháng/lần.

Trách nhiệm của người sử dụng lao động khi sử dụng lao động làm các công việc nặng nhọc, độc hại?

Căn cứ khoản 3 Điều 22 Luật An toàn, vệ sinh lao động 2015 quy định như sau:

Nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm
...
3. Người sử dụng lao động thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động làm nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm và nghề, công việc đặc biệt nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm theo quy định của pháp luật.

Như vậy, khi sử dụng lao động làm các nghề, công việc nặng nhọc, độc hại, nguy hiểm thì người sử dụng lao động phải thực hiện đầy đủ các chế độ bảo hộ lao động và chăm sóc sức khỏe đối với người lao động.

Đỗ Văn Minh
Đỗ Văn Minh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động cần đáp ứng những gì?

Tiêu chuẩn sức khỏe để làm việc của người lao động được quy định như thế nào? Người lao động cần đáp ứng những điều kiện sức khỏe gì để được tuyển dụng và làm việc tại doanh nghiệp, tiêu chuẩn sức khỏe có khác nhau tùy theo tính chất công việc, ngành nghề hay không và người sử dụng lao động căn cứ vào đâu để xác định người lao động đủ sức khỏe làm việc?

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?