Đã có Kết quả kiểm tra Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 theo Thông báo 54 ra sao?
Ngày 22/6/2026, Hội đồng kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 đã ban hành Thông báo 54/TB-HĐKT về việc thông báo kết quả Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1/2026.
Tải về >> Thông báo 54/TB-HĐKT năm 2026
Tải về >> Kết quả kiểm tra Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 miền Bắc
Tải về >> Kết quả kiểm tra Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 miền Nam
Căn cứ kết quả chấm điểm của Ban Chấm thi thực hành và Ban Chấm thi viết, Hội đồng kiểm tra thông báo đến các Đoàn Luật sư về kết quả kiểm tra của các thí sinh đã tham dự Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 (có danh sách kèm theo Thông báo này). Đề nghị Ban Chủ nhiệm các Đoàn Luật sư thông báo đến các thí sinh tham dự Kỳ kiểm tra thuộc Đoàn Luật sư của mình về kết quả Kỳ kiểm tra.
Thí sinh không đồng ý với kết quả bài kiểm tra viết có quyền làm đơn phúc tra gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra. Đơn phúc tra được coi là hợp lệ khi được gửi Chủ tịch Hội đồng kiểm tra trước ngày 13/7/2026; Đon phúc tra gửi sau thời gian trên là không hợp lệ. Hội đồng kiểm tra không chấm phúc tra đối với kết quả chấm kiểm tra thực hành theo quy định tại khoản 5 Điều 25 Thông tư 10/2021/TT-BTP ngày 10/12/2021 của Bộ Tư pháp.
Địa chỉ nhận Đơn phúc tra bài kiểm tra viết:
Khu vực phía Bắc: Liên đoàn Luật sư Việt Nam, Tầng 1-2, Tòa nhàCT13B, khu đô thị Nam Thăng Long, đường Võ Chí Công, Phú Thượng, TP. Hà Nội.
Khu vực phía Nam: Văn phòng Liên đoàn Luật sư Việt Nam cơ sở 2, số 7 Cù Lao, Phường Cầu Kiệu, TP. Hồ Chí Minh.

Đã có Kết quả kiểm tra Kỳ kiểm tra kết quả tập sự hành nghề luật sư đợt 1 năm 2026 theo Thông báo 54 ra sao? (Hình từ Internet)
Thủ tục đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân mới nhất theo Quyết định 1262 ra sao?
Theo Mục 3 Phần B Quyết định 1262/QĐ-BTP năm 2026, theo đó thủ tục đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân mới nhất gồm 3 bước: (1) Chuẩn bị hồ sơ; (2) Nộp hồ sơ; (3) Cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư.
Cụ thể, thủ tục đăng ký hành nghề Luật sư với tư cách cá nhân như sau:
(1) Chuẩn bị hồ sơ
Người đăng ký hành nghề Luật sư chuẩn bị hồ sơ đăng ký hành nghề luật sư với tư cách cá nhân gồm những giấy tờ như sau:
- Đơn đề nghị đăng ký hành nghề luật sư theo mẫu do Bộ Tư pháp ban hành Tải về
- Bản sao hoặc bản sao điện tử hợp đồng lao động ký kết với cơ quan, tổ chức.
(2) Nộp hồ sơ
Luật sư hành nghề với tư cách cá nhân đăng ký hành nghề tại Sở Tư pháp ở địa phương nơi có Đoàn luật sư mà luật sư đó là thành viên.
Hồ sơ được gửi trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia (đủ điều kiện thực hiện dịch vụ công trực tuyến toàn trình).
(3) Giải quyết hồ sơ
Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, Sở Tư pháp cấp Giấy đăng ký hành nghề luật sư; trường hợp từ chối phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do. Người bị từ chối có quyền khiếu nại, khiếu kiện theo quy định của pháp luật.
Luật sư hành nghề khi chưa gia nhập Đoàn Luật sư bị phạt bao nhiêu?
Theo theo khoản 7 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi hành nghề luật sư khi chưa gia nhập Đoàn luật sư.
Cụ thể, tại khoản 7 Điều 8 Nghị định 109/2026/NĐ-CP quy định phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hành vi sau:
- Hành nghề luật sư khi không có chứng chỉ hành nghề luật sư hoặc chưa gia nhập Đoàn luật sư
- Cung cấp dịch vụ pháp lý cho khách hàng hoặc treo biển hiệu khi tổ chức hành nghề luật sư do mình thành lập hoặc tham gia thành lập chưa được đăng ký hoạt động
- Tự mình hoặc giúp khách hàng thực hiện những hành vi vi phạm pháp luật nhằm trì hoãn, kéo dài thời gian hoặc gây khó khăn, cản trở hoạt động của cơ quan tiến hành tố tụng và các cơ quan nhà nước khác
- Sách nhiễu khách hàng; nhận, đòi hỏi bất kỳ một khoản tiền, lợi ích khác ngoài khoản thù lao và chi phí đã thỏa thuận trong hợp đồng dịch vụ pháp lý; lừa dối khách hàng mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự
- Hành nghề luật sư tại Việt Nam trong trường hợp không đủ điều kiện hành nghề; chưa được cấp giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam hoặc vẫn hành nghề khi đã bị tước quyền sử dụng giấy phép hành nghề luật sư tại Việt Nam
- Ứng xử, phát ngôn hoặc có hành vi làm ảnh hưởng đến hình ảnh, uy tín của nghề luật sư hoặc gây thiệt hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân mà chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];