Công ty không thực hiện đúng về thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết của người lao động thì bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền?

10:40 | 14/05/2026
Công ty không thực hiện đúng về thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết của người lao động thì bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Công ty không thực hiện đúng về thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết của người lao động thì bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền?
  2. Người lao động làm việc vào ngày lễ tết thì nhận được mức lương bao nhiêu?
  3. Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?

Công ty không thực hiện đúng về thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết của người lao động thì bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền?

Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định công ty không cho người lao động nghỉ lễ, tết hoặc trả lương không đúng quy định có thể bị phạt hành chính từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với cá nhân, và từ 20.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với tổ chức (doanh nghiệp).

Cụ thể:

Vi phạm quy định về thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi

- Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có hành vi vi phạm quy định của pháp luật về nghỉ hằng tuần hoặc nghỉ hằng năm hoặc nghỉ lễ, tết.

(khoản 2 Điều 18 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Lưu ý: Mức phạt trên đối với cá nhân còn đối với tổ chức thì sẽ bị phạt gấp đôi mức phạt trên là tối đa 40.000.000 đồng (Khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP).

Tổ chức sẽ bao gồm:

- Cơ quan nhà nước thực hiện hành vi vi phạm, trừ trường hợp thuộc nhiệm vụ quản lý nhà nước được giao;

- Doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo pháp luật Việt Nam; chi nhánh, văn phòng đại diện của doanh nghiệp Việt Nam hoặc doanh nghiệp nước ngoài hoạt động tại Việt Nam;

- Hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã;

- Đơn vị sự nghiệp;

- Tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội nghề nghiệp, tổ chức kinh tế, đơn vị vũ trang nhân dân;

- Văn phòng thường trú của cơ quan báo chí nước ngoài, văn phòng đại diện của nhà xuất bản nước ngoài hoặc tổ chức phát hành xuất bản phẩm nước ngoài tại Việt Nam;

- Cơ quan đại diện các tổ chức quốc tế, tổ chức quốc tế liên Chính phủ, trừ trường hợp được miễn xử phạt vi phạm hành chính theo Điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên;

- Tổ chức phi chính phủ;

- Văn phòng đại diện hoạt động không sinh lời tại Việt Nam của tổ chức kinh tế, thương mại, tài chính, ngân hàng, bảo hiểm, khoa học - kỹ thuật, văn hóa, giáo dục, y tế, tư vấn pháp luật nước ngoài;

- Cơ sở giáo dục, cơ sở giáo dục nghề nghiệp, cơ sở y tế, cơ sở văn hóa - xã hội.

Công ty không thực hiện đúng về thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết của người lao động thì bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền?

Công ty không thực hiện đúng về thời gian nghỉ lễ, nghỉ tết của người lao động thì bị phạt tối đa là bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Người lao động làm việc vào ngày lễ tết thì nhận được mức lương bao nhiêu?

Điều 98 Bộ luật Lao động 2019 quy định người lao động đi làm ngày lễ tết thì được hưởng mức lương như sau: (1) Làm việc vào ban ngày nhận ít nhất 400% lương;(2) Làm việc vào ban đêm nhận ít nhất 490% lương.

Cụ thể:

Tiền lương làm thêm giờ, làm việc vào ban đêm

- Người lao động làm thêm giờ được trả lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc đang làm như sau:

+ Vào ngày thường, ít nhất bằng 150%;

+ Vào ngày nghỉ hằng tuần, ít nhất bằng 200%;

+ Vào ngày nghỉ lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương, ít nhất bằng 300% chưa kể tiền lương ngày lễ, tết, ngày nghỉ có hưởng lương đối với người lao động hưởng lương ngày.

- Người lao động làm việc vào ban đêm thì được trả thêm ít nhất bằng 30% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương thực trả theo công việc của ngày làm việc bình thường.

- Người lao động làm thêm giờ vào ban đêm thì ngoài việc trả lương theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 98 Bộ luật Lao động 2019, người lao động còn được trả thêm 20% tiền lương tính theo đơn giá tiền lương hoặc tiền lương theo công việc làm vào ban ngày của ngày làm việc bình thường hoặc của ngày nghỉ hằng tuần hoặc của ngày nghỉ lễ, tết.

Người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu nào?

Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 quy định về làm thêm giờ như sau:

Theo đó, người sử dụng lao động được sử dụng người lao động làm thêm giờ khi đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau đây:

- Phải được sự đồng ý của người lao động;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày; trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày; không quá 40 giờ trong 01 tháng;

- Bảo đảm số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019.

Đối với một số ngành, nghề, công việc người sử dụng lao động không được sử dụng người lao động làm thêm giờ quá 300 giờ trong 01 năm, cụ thể:

- Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;

- Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;

- Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;

- Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;

- Trường hợp khác do Chính phủ quy định.

(khoản 2 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019)

Lưu ý: Khi tổ chức làm thêm giờ theo quy định tại khoản 3 Điều 107 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan chuyên môn về lao động thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Sử dụng lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Lao động nữ mang thai có quyền lợi gì đặc biệt tại nơi làm việc?

Lao động nữ mang thai được pháp luật bảo vệ với những quyền lợi đặc biệt nào tại nơi làm việc? Từ việc bố trí công việc, thời giờ làm việc đến bảo vệ việc làm, người lao động cần biết các quyền lợi để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

Lao Động Tiền Lương
Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không?

Nghỉ phép năm có được hưởng phụ cấp lương không? Người lao động nghỉ phép năm vẫn được hưởng nguyên lương theo quy định, nhưng việc có được nhận đầy đủ các khoản phụ cấp lương hay không còn phụ thuộc vào tính chất của từng khoản và thỏa thuận trong hợp đồng lao động. Vậy những khoản phụ cấp nào vẫn được hưởng trong thời gian nghỉ phép năm?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn khen thưởng đối với Đảng viên năm 2026 ra sao?

Hướng dẫn khen thưởng Đảng viên năm 2026 được thực hiện theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, trong đó quy định cụ thể việc khen thưởng định kỳ và không theo định kỳ đối với Đảng viên. Vậy Đảng viên được khen thưởng như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?