Chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT hạng 2 năm 2026?
Chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT hạng 2 năm 2026 như sau:
* Tiêu chuẩn về đạo đức
- Giữ gìn phẩm chất, uy tín, danh dự nhà giáo; có tinh thần đoàn kết, tôn trọng và hợp tác với đồng nghiệp; có lòng nhân ái, bao dung, độ lượng, tôn trọng và đối xử công bằng, đúng mực đối với học sinh; bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của học sinh, đồng nghiệp và cộng đồng; thực hành tiết kiệm, chống tham nhũng, lãng phí.
- Tâm huyết với nghề, tận tụy với công việc; công bằng trong giảng dạy và giáo dục, đánh giá đúng thực chất năng lực của học sinh, chống bệnh thành tích; đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp.
- Thường xuyên trau dồi đạo đức, nêu cao tinh thần trách nhiệm; gương mẫu trước học sinh.
- Thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo và tuân thủ nội quy, quy chế của cơ sở giáo dục phổ thông và các tiêu chuẩn đạo đức nghề nghiệp khác theo quy định của pháp luật.
* Tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học phổ thông;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học phổ thông.
* Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ
- Điều chỉnh được kế hoạch dạy học và giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh, điều kiện thực tế của nhà trường và địa phương;
- Vận dụng linh hoạt và hiệu quả các phương pháp dạy học, giáo dục; các hình thức, phương pháp kiểm tra đánh giá kết quả học tập vì sự tiến bộ của học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh, đáp ứng yêu cầu đổi mới, phù hợp với điều kiện thực tế;
- Có biện pháp tư vấn tâm lý, hướng nghiệp cho học sinh trung học phổ thông; hoặc lồng ghép các hoạt động tư vấn tâm lý, hướng nghiệp vào trong hoạt động dạy học và giáo dục;
- Tổ chức, quản lý lớp học hiệu quả, phát huy được phẩm chất, năng lực của học sinh; xây dựng được môi trường giáo dục thân thiện, dân chủ và an toàn vì sự phát triển của học sinh trung học phổ thông;
- Xây dựng mối quan hệ chặt chẽ giữa nhà trường, gia đình, xã hội trong giáo dục học sinh, tạo môi trường cho học sinh trung học phổ thông chủ động, tự tin, tự chủ trong học tập, rèn luyện và phát huy được năng lực, sở trường;
- Thiết kế được các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn hay chuyên đề theo yêu cầu đổi mới nội dung, phương pháp, hình thức dạy học, kiểm tra, đánh giá và kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục nhằm phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh trung học phổ thông;
- Có năng lực nghiên cứu và ứng dụng khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo phù hợp với môn học; hoặc hướng dẫn được học sinh tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; hoặc tham gia đánh giá sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
- Ứng dụng được công nghệ thông tin, công nghệ số trong hoạt động nghề nghiệp; sử dụng được ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số theo yêu cầu vị trí việc làm;
- Được công nhận là chiến sĩ thi đua cơ sở; hoặc được nhận bằng khen, giấy khen từ cấp cơ sở trở lên; hoặc được công nhận đạt một trong các danh hiệu giáo viên dạy giỏi, giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi từ cấp trường trở lên.
(Điều 13, Điều 14, Điều 15 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT)

Chuẩn nghề nghiệp đối với giáo viên THPT hạng 2 năm 2026? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của giáo viên THPT hạng 2 là gì?
Giáo viên trung học phổ thông hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT và các nhiệm vụ sau:
- Làm báo cáo viên hoặc dạy minh họa ở các lớp bồi dưỡng giáo viên từ cấp trường trở lên hoặc dạy thử nghiệm các mô hình, phương pháp, công nghệ mới; chủ trì các nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên đề ở tổ chuyên môn hoặc tham gia xây dựng học liệu điện tử;
- Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên;
- Tham gia đánh giá ngoài hoặc công tác kiểm tra chuyên môn, nghiệp vụ cho giáo viên từ cấp trường trở lên;
- Tham gia ban giám khảo hội thi, kỳ thi giáo viên dạy giỏi hoặc giáo viên chủ nhiệm lớp giỏi cấp trường trở lên;
- Tham gia ra đề hoặc chấm thi học sinh giỏi trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
- Tham gia hướng dẫn hoặc đánh giá các hội thi, kỳ thi hoặc các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo của học sinh trung học phổ thông từ cấp trường trở lên;
- Tham gia các hoạt động xã hội, phục vụ cộng đồng; thu hút sự tham gia của các tổ chức, cá nhân trong việc tổ chức các hoạt động dạy học, giáo dục học sinh;
- Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, giáo dục, học tập và sinh hoạt chuyên môn;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.
(khoản 2 Điều 5 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT)
Bảng lương giáo viên THPT từ ngày 14/4/2026 ra sao?
Ngày 14/4/2026, Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT quy định mã số bổ nhiệm chức danh và xếp lương đối với nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập.
Hiện nay, công thức tính lương giáo viên áp dụng theo Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Mức lương = Lương cơ sở x hệ số lương
Đồng thời mức lương cơ sở hiện nay là: 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Theo đó, bảng lương giáo viên THPT từ ngày 14/4/2026 như sau:

Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];