Chốt kinh phí giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho CBCCVC theo Công văn 1953 được xem xét, bố trí dự toán sau bao lâu?

14:20 | 21/08/2025
Theo Công văn 1953, kinh phí giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho CBCCVC được xem xét, bố trí dự toán sau bao lâu?
Nội dung chính
  1. Chốt kinh phí giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho CBCCVC theo Công văn 1953 được xem xét, bố trí dự toán sau bao lâu?
  2. Cán bộ công chức thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế khi nào?
  3. Cán bộ công chức viên chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật có thuộc đối tượng thực hiện tinh giản biên chế không?

Chốt kinh phí giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho CBCCVC theo Công văn 1953 được xem xét, bố trí dự toán sau bao lâu?

Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các cơ quan, đơn vị, địa phương và cá nhân trong quá trình lập hồ sơ đề nghị và thẩm định, trình cấp có thẩm quyền ban hành Quyết định phê duyệt Danh sách tinh giản biên chế và kinh phí thực hiện tinh giản biên chế đối với các đối tượng tinh giản biên chế, Sở Nội vụ triển khai, hướng dẫn một số nội dung liên quan Nghị định 154/2025/NĐ-CP.

Cụ thể, Sở Nội vụ TPHCM đã triển khai, hướng dẫn một số nội dung liên quan Nghị định 154/2025/NĐ-CP với một số nội dung được quy định tại Công văn 1953/SNV-TCBC&TCPCP năm 2025. Trong đó có hướng dẫn về trình tự, thời gian đề nghị và giải quyết chế độ, chính sách tinh giản biên chế tại cơ quan, đơn vị, địa phương theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP căn cứ tại khoản 4.2 Công văn 1953/SNV-TCBC&TCPCP năm 2025 quy định như sau:

- Thời gian thẩm định Danh sách tinh giản biên chế

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc nhận hồ sơ và lấy ý kiến thẩm định của Tổ Công tác tiến hành thẩm định Danh sách tinh giản biên chế, Sở Nội vụ đại diện Tổ Công tác trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố ban hành Quyết định phê duyệt theo quy định.

Trường hợp hồ sơ chưa đủ điều kiện trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố phê duyệt, Sở Nội vụ có văn bản thông tin đến cơ quan đề xuất để giải trình bổ sung hoặc xử lý theo đúng quy định.

- Thời gian thực hiện chốt sổ Bảo hiểm xã hội đối với đối tượng tinh giản biên chế

Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Bảo hiểm xã hội Thành phố hoàn tất thủ tục chốt sổ Bảo hiểm xã hội theo đúng quy định.

- Thời gian thẩm định và phê duyệt kinh phí tinh giản biên chế

Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài chính hoàn tất thủ tục, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bố trí dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định.

Như vậy, trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, Sở Tài chính hoàn tất thủ tục, trình Ủy ban nhân dân Thành phố xem xét, bố trí dự toán kinh phí thực hiện tinh giản biên chế theo quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP cho cán bộ công chức viên chức.

>> TẢI VỀ: Xem chi tiết Công văn 1953/SNV-TCBC&TCPCP năm 2025

Lưu ý: Công văn 1953/SNV-TCBC&TCPCP năm 2025 hướng dẫn giải quyết chế độ chính sách đối với các đối tượng cán bộ công chức viên chức và người lao động tinh giản biên chế tại các sở, ngành, xã, phường của khu vực Thành phố Hồ Chí Minh.

>> MỚI NHẤT: Chính phủ quyết định hỗ trợ 03 mức tiền từ 22/08/2025 cho người lao động

>> Nghị định 198: Chính thức CBCCVC và NLĐ được trả 04 khoản tiền từ 22/8/2025

Chốt kinh phí giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho CBCCVC theo Công văn 1953 xem xét, bố trí dự toán sau bao lâu?

Chốt kinh phí giải quyết chế độ tinh giản biên chế theo Nghị định 154 cho CBCCVC theo Công văn 1953 xem xét, bố trí dự toán sau bao lâu? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức thuộc đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế khi nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định cán bộ công chức sẽ là đối tượng thực hiện chính sách tinh giản biên chế nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

- Cán bộ công chức thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý hoặc được bổ nhiệm, bầu cử vào chức danh, chức vụ lãnh đạo, quản lý có mức lương chức vụ hoặc phụ cấp chức vụ lãnh đạo thấp hơn do sắp xếp tổ chức bộ máy, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý (trừ đối tượng hưởng chính sách, chế độ trong thực hiện sắp xếp tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị theo quy định riêng của Chính phủ);

- Cán bộ công chức thôi giữ chức vụ, chức danh lãnh đạo, quản lý do cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ lãnh đạo, quản lý theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc do quyết định của cấp có thẩm quyền cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Dôi dư do rà soát, sắp xếp lại nhân sự theo quyết định của cấp có thẩm quyền hoặc dôi dư do đơn vị sự nghiệp công lập sắp xếp lại nhân sự để thực hiện cơ chế tự chủ;

- Dôi dư do cơ cấu lại cán bộ công chức theo vị trí việc làm, nhưng không thể bố trí, sắp xếp được việc làm khác hoặc bố trí được việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Chưa đạt trình độ đào tạo theo tiêu chuẩn chuyên môn, nghiệp vụ quy định đối với vị trí việc làm đang đảm nhiệm, nhưng không có vị trí việc làm khác phù hợp để bố trí và không thể bố trí đào tạo lại để chuẩn hóa về chuyên môn, nghiệp vụ hoặc được cơ quan bố trí việc làm khác nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức không hoàn thành nhiệm vụ gắn với thực thi chức trách nhiệm vụ, công việc được giao; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành nhiệm vụ nhưng cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý;

- Trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế mà có tổng số ngày nghỉ làm việc do ốm đau bằng hoặc cao hơn 200 ngày, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật; trong năm trước liền kề hoặc trong năm thực hiện xét tinh giản biên chế có tổng số ngày nghỉ làm việc bằng hoặc cao hơn số ngày nghỉ tối đa do ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội, có xác nhận của cơ quan Bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp ốm đau theo quy định hiện hành của pháp luật, cá nhân tự nguyện thực hiện tinh giản biên chế và được cơ quan, tổ chức, đơn vị trực tiếp quản lý đồng ý.

Cán bộ công chức viên chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật có thuộc đối tượng thực hiện tinh giản biên chế không?

Căn cứ theo Điều 4 Nghị định 154/2025/NĐ-CP thì nhóm đối tượng chưa thực hiện tinh giản biên chế bao gồm:

- Những người đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi, trừ trường hợp cá nhân tự nguyện tinh giản biên chế.

- Những người đang trong thời gian xem xét kỷ luật hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc bị thanh tra, kiểm tra do có dấu hiệu vi phạm.

Như vậy, cán bộ công chức viên chức đang trong thời gian xem xét kỷ luật không thuộc đối tượng thực hiện tinh giản biên chế.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Thời gian báo trước khi nghỉ việc là bao nhiêu ngày?

Người lao động phải báo trước bao nhiêu ngày khi đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động? Thời hạn báo trước khi nghỉ việc đối với hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng xác định thời hạn và từng ngành, nghề đặc thù được quy định như thế nào, trường hợp nào người lao động được nghỉ việc không cần báo trước và nếu vi phạm thời hạn báo trước thì phải chịu trách nhiệm gì?

Lao Động Tiền Lương
Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm thất nghiệp tối đa hiện nay là bao nhiêu? Mức tiền lương đóng bảo hiểm thất nghiệp được xác định như thế nào, mức trần đóng bảo hiểm thất nghiệp của người lao động làm việc theo chế độ tiền lương do doanh nghiệp quyết định là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào để xác định mức đóng bảo hiểm thất nghiệp hằng tháng?