- Chính thức từ 01/6/2026 Hỗ trợ 936.000 đồng/người cho mỗi HỌC SINH SINH VIÊN đang học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND trong trường hợp nào?
- Mức lương của sinh viên mới ra trường là bao nhiêu?
- Học sinh sinh viên được hướng nghiệp những nội dung nào?
Chính thức từ 01/6/2026 Hỗ trợ 936.000 đồng/người cho mỗi HỌC SINH SINH VIÊN đang học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND trong trường hợp nào?
Ngày 14/5/2026, HĐND Cà Mau ban hành Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND Quy định mức chi hỗ trợ khuyến khích đối với tập thể, cá nhân đạt thành tích cao trong các kỳ thi, cuộc thi, hội thi thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo có hiệu lực từ ngày 01/6/2026.
Tải về =>> Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND.
Theo đó, tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND áp dụng đối với Học sinh học viên sinh viên (gọi chung là học sinh) đang học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh Cà Mau đạt thành tích cao trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh.
Đồng thời, Điều 4 Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND quy định mức chi hỗ trợ khuyến khích đối với cá nhân đạt thành tích cao trong các kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh do Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau tổ chức hoặc cử tham gia như sau:
- Huy chương Vàng hoặc giải Nhất là 1,5 lần mức lương cơ sở;
- Huy chương Bạc hoặc giải Nhì là 1,0 lần mức lương cơ sở;
- Huy chương Đồng hoặc giải Ba là 0,7 lần mức lương cơ sở;
- Giải Tư hoặc Khuyến khích là 0,4 lần mức lương cơ sở;
Thêm vào đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Như vậy, chính thức từ 01/6/2026 hỗ trợ 936.000 đồng/người cho mỗi HỌC SINH SINH VIÊN đang học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh khi đạt thành tích Giải Tư hoặc Khuyến khích trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp tỉnh.

Chính thức từ 01/6/2026 Hỗ trợ 936.000 đồng/người cho mỗi HỌC SINH SINH VIÊN đang học tập tại các cơ sở giáo dục và đào tạo trên địa bàn tỉnh theo Nghị quyết 30/2026/NQ-HĐND trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Mức lương của sinh viên mới ra trường là bao nhiêu?
Căn cứ theo quy định Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 có giải thích về mức lương tối thiểu như sau:
Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
...
Như vậy, mức lương tối thiểu có thể coi là mức lương tối thấp mà người lao động có thể nhận được khi thực hiện công việc đơn giản nhất trong điều kiện lao động thông thường.
Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP có quy định về mức lương tối thiểu vùng thì sinh viên mới ra trường tuỳ theo năng lực sẽ được chi trả các mức lương phù hợp tuy nhiên không được thấp hơn mức lương tối thiểu vùng.
Học sinh sinh viên được hướng nghiệp những nội dung nào?
Ngày 24/3/2026, Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định về hướng nghiệp và phân luồng trong giáo dục và có hiệu lực từ ngày ban hành.
Theo đó, tại Điều 4 Thông tư 16/2026/TT-BGDĐT quy định học sinh sinh viên được hướng nghiệp những nội dung sau:
- Cung cấp thông tin nghề nghiệp, gồm: thông tin về ngành, nghề; yêu cầu về năng lực và phẩm chất; điều kiện đào tạo; cơ hội việc làm; xu hướng thị trường lao động; nội dung nhằm nâng cao nhận thức về giá trị lao động, ý thức nghề nghiệp và thái độ học tập.
- Hỗ trợ học sinh tự nhận thức bản thân, gồm: đánh giá năng lực, sở thích, giá trị nghề nghiệp và đặc điểm cá nhân; tư vấn lựa chọn nghề phù hợp; hướng dẫn lập kế hoạch học tập và phát triển nghề nghiệp thông qua các hình thức tư vấn, trắc nghiệm, trao đổi và trải nghiệm hướng nghiệp.
- Phát triển kỹ năng lựa chọn nghề nghiệp, gồm: kỹ năng tìm kiếm và xử lý thông tin nghề nghiệp; kỹ năng ra quyết định nghề nghiệp; kỹ năng mềm liên quan đến nghề nghiệp như giao tiếp, làm việc nhóm, giải quyết vấn đề, sáng tạo, thích ứng và các kỹ năng cần thiết khác phục vụ định hướng nghề nghiệp; tinh thần khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo.
- Nội dung trải nghiệm nghề nghiệp nhằm giúp học sinh làm quen với môi trường lao động, hoạt động nghề nghiệp, quy trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và nghiên cứu; nâng cao hiểu biết thực tiễn về nghề nghiệp, mối liên hệ giữa học tập với yêu cầu của thị trường lao động và điều kiện kinh tế - xã hội.
- Nội dung ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong hướng nghiệp, gồm: nâng cao khả năng tiếp cận thông tin nghề nghiệp thông qua nền tảng số, cơ sở dữ liệu nghề nghiệp, công cụ tư vấn trực tuyến và trí tuệ nhân tạo; hỗ trợ học sinh cập nhật xu hướng nghề nghiệp trong bối cảnh hội nhập quốc tế.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];