Chính thức sẽ thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế mỗi năm thời điểm mỗi đợt là khi nào theo Công văn 04280?

Nguyễn Thị Thu Phương 829 lượt xem
19:00 | 25/09/2025
Từ năm 2026 sẽ thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế mỗi năm vào thời điểm nào theo Công văn 04280?
Nội dung chính
  1. Chính thức sẽ thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế mỗi năm thời điểm mỗi đợt là khi nào theo Công văn 04280?
  2. Chính sách tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức tại Nghị định 154 sẽ kết thúc, bao gồm những chính sách gì?
  3. Tiền lương để tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức bao gồm những khoản nào?

Chính thức sẽ thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế mỗi năm thời điểm mỗi đợt là khi nào theo Công văn 04280?

Thực hiện Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế, trên cơ sở tham mưu của Sở Nội vụ tại Công văn 01108/SNV-CCVC ngày 28/8/2025, ý kiến thống nhất của thành viên UBND tỉnh Đắk Lắk tại Nghị quyết 0135/NQ-UBND ngày 15/9/2025, UBND tỉnh Đắk Lắk hướng dẫn một số nội dung liên quan đến việc lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ, chính sách về tinh giản biên chế tại Công văn 04280/UBND-NV năm 2025 như sau:

Cụ thể, căn cứ theo Mục 2 Công văn 04280/UBND-NV năm 2025 quy định:

THỜI GIAN GỬI HỒ SƠ
Căn cứ kế hoạch tinh giản biên chế, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ, chính sách về tinh giản biên chế gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính, cụ thể như sau:
- Đối với các tháng cuối năm 2025 (kế thừa Kế hoạch tinh giản biên chế trước đây của cơ quan, đơn vị), gửi hồ sơ đề nghị tinh giản biên chế trước ngày 01/10/2025.
- Từ năm 2026 trở đi mỗi năm sẽ thực hiện 02 đợt.
+ Đợt 01: Từ tháng 01 đến tháng 06 của năm đề nghị nghỉ tinh giản biên chế, gửi hồ sơ đề nghị chậm nhất đến ngày 01/11 của năm trước liền kề của năm đề nghị nghỉ.
+ Đợt 02: Từ tháng 07 đến tháng 12 của năm đề nghị nghỉ tinh giản biên chế, gửi hồ sơ đề nghị chậm nhất đến ngày 01/5 của năm đề nghị nghỉ.
Nếu cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ trễ thời hạn (Sở Nội vụ sẽ không tiếp nhận hồ sơ), đồng thời tự chịu trách nhiệm trong việc chậm trễ.

Theo đó, đối với các tháng cuối năm 2025 (kế thừa Kế hoạch tinh giản biên chế trước đây của cơ quan, đơn vị), gửi hồ sơ đề nghị tinh giản biên chế trước ngày 01/10/2025.

Từ năm 2026 trở đi mỗi năm sẽ thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế, các cơ quan, đơn vị, địa phương lập hồ sơ đề nghị giải quyết chế độ, chính sách tinh giản biên chế gửi về Sở Nội vụ, Sở Tài chính, cụ thể như sau:

- Đợt 01: Từ tháng 01 đến tháng 06 của năm đề nghị nghỉ tinh giản biên chế, gửi hồ sơ đề nghị chậm nhất đến ngày 01/11 của năm trước liền kề của năm đề nghị nghỉ.

- Đợt 02: Từ tháng 07 đến tháng 12 của năm đề nghị nghỉ tinh giản biên chế, gửi hồ sơ đề nghị chậm nhất đến ngày 01/5 của năm đề nghị nghỉ.

Nếu cơ quan, đơn vị, địa phương gửi hồ sơ trễ thời hạn (Sở Nội vụ sẽ không tiếp nhận hồ sơ), đồng thời tự chịu trách nhiệm trong việc chậm trễ.

>> Tải về: Xem chi tiết Công văn hướng thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế năm 2025

>> Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025: TẢI VỀ

>> Tải về: Xem chi tiết toàn bộ bảng lương cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang 2025

>> Tải về: Xem chi tiết mức lương tối thiểu vùng dự kiến áp dụng năm 2026

>> Tải về: File excel tính trợ cấp thất nghiệp 2025 và 2026

Lưu ý: Công văn 04280/UBND-NV năm 2025 hướng dẫn thực hiện tinh giản biên chế theo Nghị định 154/2025/NĐ-CP ngày 15/6/2025 của Chính phủ trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Chính thức sẽ thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế mỗi năm thời điểm mỗi đợt là khi nào theo Công văn 04280?

Chính thức sẽ thực hiện 02 đợt tinh giản biên chế mỗi năm thời điểm mỗi đợt là khi nào theo Công văn 04280? (Hình từ Internet)

Chính sách tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức tại Nghị định 154 sẽ kết thúc, bao gồm những chính sách gì?

Căn cứ theo Điều 18 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Hiệu lực thi hành
Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 16 tháng 6 năm 2025; thay thế Nghị định số 29/2023/NĐ-CP ngày 03 tháng 6 năm 2023 của Chính phủ quy định về tinh giản biên chế.
Các chế độ, chính sách quy định tại Nghị định này được áp dụng đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030.

Căn cứ theo Chương 2 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định chính sách tinh giản biên chế từ Điều 6 đến Điều 10 gồm các chính sách sau:

- Chính sách nghỉ hưu trước tuổi

- Chính sách chuyển sang làm việc tại các tổ chức không hưởng lương thường xuyên từ ngân sách nhà nước

- Chính sách thôi việc

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp theo quy định của Luật Tổ chức chính quyền địa phương

- Chính sách đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay.

Như vậy, hạn chót 31/12/2030 chính sách tinh giản biên chế được quy định tại Nghị định 154/2025/NĐ-CP sẽ hết hiệu lực từ 31/12/2030.

Tiền lương để tính trợ cấp tinh giản biên chế cho cán bộ công chức viên chức bao gồm những khoản nào?

Căm cứ tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:

Cách xác định thời gian và tiền lương để tính hưởng trợ cấp tinh giản biên chế
1. Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm: mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty; các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.
Riêng đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.
...

Tiền lương hiện hưởng để tính trợ cấp là tiền lương tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế, bao gồm:

- Mức lương theo ngạch, bậc, chức vụ, chức danh, chức danh nghề nghiệp hoặc mức lương theo thỏa thuận của hợp đồng lao động hoặc mức lương của người quản lý công ty;

- Các khoản phụ cấp lương (gồm: phụ cấp chức vụ lãnh đạo, phụ cấp thâm niên vượt khung, phụ cấp thâm niên nghề) và hệ số chênh lệch bảo lưu lương (nếu có) theo quy định của pháp luật về tiền lương.

Đối với các trường hợp đang nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau thì tiền lương tháng hiện hưởng là tiền lương tháng liền kề của tháng trước khi nghỉ việc không hưởng lương, nghỉ hưởng chế độ ốm đau nhưng mức lương cơ sở được tính theo mức lương cơ sở của tháng liền kề trước khi tinh giản biên chế.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng thì có được khám sức khỏe định kỳ không?

Người lao động làm việc chưa đủ 12 tháng tại doanh nghiệp có được khám sức khỏe định kỳ không? Trường hợp nào người lao động được khám sức khỏe định kỳ, tần suất khám sức khỏe được quy định như thế nào và người sử dụng lao động có trách nhiệm tổ chức khám sức khỏe cho người lao động ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp?

Khi nào người lao động được xác định là đang đóng bảo hiểm thất nghiệp theo quy định hiện hành? Trường hợp nào người lao động được xác định đang tham gia bảo hiểm thất nghiệp, thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được tính như thế nào và việc xác định tình trạng đang đóng bảo hiểm thất nghiệp ảnh hưởng ra sao đến điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp?

Lao Động Tiền Lương
Lịch nghỉ phép năm do ai quy định?

Lịch nghỉ phép năm của người lao động do người sử dụng lao động quyết định hay phải có sự thỏa thuận với người lao động? Pháp luật quy định như thế nào về việc xây dựng lịch nghỉ phép năm và trách nhiệm thông báo lịch nghỉ đến người lao động?