Chi tiền lương không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào?
Căn cứ vào Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 quy định chi tiền lương không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau:
(1) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phải trả khác cho người lao động doanh nghiệp đã hạch toán vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán theo quy định của pháp luật;
(2) Các khoản tiền lương, tiền công, tiền thưởng cho người lao động không được ghi cụ thể điều kiện được hưởng và mức được hưởng tại một trong các hồ sơ sau: Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con); Thoả ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn; Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người nước ngoài trong đó có ghi khoản chi về tiền học cho con của người nước ngoài học tại Việt Nam theo bậc học từ mầm non đến trung học phổ thông được doanh nghiệp trả có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Trường hợp doanh nghiệp ký hợp đồng lao động với người lao động trong đó có ghi khoản chi về tiền nhà do doanh nghiệp trả cho người lao động, khoản chi trả này có tính chất tiền lương, tiền công và có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Trường hợp doanh nghiệp Việt Nam ký hợp đồng với doanh nghiệp nước ngoài trong đó nêu rõ doanh nghiệp Việt Nam phải chịu các chi phí về chỗ ở cho các chuyên gia nước ngoài trong thời gian công tác ở Việt Nam thì tiền thuê nhà cho các chuyên gia nước ngoài làm việc tại Việt Nam do doanh nghiệp Việt Nam chi trả được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp;
(3) Chi tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải trả cho người lao động nhưng hết thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế năm thực tế chưa chi; trừ trường hợp doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng. Mức dự phòng hàng năm do doanh nghiệp quyết định nhưng không quá 17% quỹ tiền lương thực hiện.
Việc trích lập quỹ lương dự phòng phải đảm bảo sau khi trích lập, doanh nghiệp không bị lỗ, nếu doanh nghiệp bị lỗ thì không được trích đủ 17%. Trường hợp năm trước doanh nghiệp có trích lập quỹ lương dự phòng mà sau 6 tháng kể từ ngày kết thúc kỳ tính thuế doanh nghiệp chưa sử dụng hoặc sử dụng không hết quỹ lương dự phòng thì doanh nghiệp phải tính giảm chi phí của năm sau;
(4) Tiền lương, tiền công của chủ doanh nghiệp tư nhân, chủ công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do một cá nhân làm chủ; thù lao trả cho các sáng lập viên, thành viên của hội đồng thành viên, hội đồng quản trị mà những người này không trực tiếp tham gia điều hành sản xuất, kinh doanh;
(5) Phần chi trang phục bằng hiện vật cho người lao động không có hóa đơn, chứng từ. Phần chi trang phục bằng tiền cho người lao động vượt quá 05 triệu đồng/người/năm.
Trường hợp doanh nghiệp có chi trang phục cả bằng tiền và hiện vật cho người lao động để được tính vào chi phí được trừ thì mức chi tối đa đối với chi bằng tiền không vượt quá 05 triệu đồng/người/năm, bằng hiện vật phải có hóa đơn, chứng từ;
(6) Chi thưởng sáng kiến, cải tiến mà doanh nghiệp không có quy chế quy định cụ thể về việc chi thưởng sáng kiến, cải tiến và không có hội đồng nghiệm thu sáng kiến, cải tiến;
(7) Chi phụ cấp phương tiện đi lại đi nghỉ phép không đúng theo quy định của Bộ luật Lao động;
(8) Chi phụ cấp cho người lao động đi công tác, chi phí đi lại và tiền thuê chỗ ở cho người lao động đi công tác nếu có đầy đủ hóa đơn, chứng từ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế. Trường hợp doanh nghiệp cử người lao động đi công tác (bao gồm công tác trong nước và công tác nước ngoài) nếu có phát sinh chi phí từ 05 triệu đồng trở lên mà các khoản chi phí này được thanh toán bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt thì xác định đủ điều kiện là hình thức thanh toán không dùng tiền mặt của doanh nghiệp và tính vào chi phí được trừ nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: Có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về kế toán, pháp luật về hóa đơn, chứng từ do người cung cấp hàng hóa, dịch vụ giao xuất; doanh nghiệp có quyết định hoặc văn bản cử người lao động đi công tác; quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp cho phép người lao động được phép thanh toán khoản công tác phí, mua vé phương tiện đi lại bởi cá nhân bằng dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt và khoản chi này sau đó được doanh nghiệp thanh toán lại cho người lao động.
Trường hợp doanh nghiệp có khoán tiền đi lại, tiền ở, phụ cấp cho người lao động đi công tác và thực hiện đúng theo quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ của doanh nghiệp thì được tính vào chi phí được trừ khoản chi khoán tiền đi lại, tiền ở, tiền phụ cấp;
(9) Các khoản chi được trừ sau đây nhưng nếu chi không đúng đối tượng, không đúng mục đích:
- Các khoản chi thêm cho lao động nữ, bao gồm: Chi cho công tác đào tạo lại nghề cho lao động nữ trong trường hợp nghề cũ không còn phù hợp phải chuyển đổi sang nghề khác theo quy hoạch phát triển của doanh nghiệp, bao gồm học phí (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); chi phí tiền lương và phụ cấp (nếu có) cho giáo viên dạy ở nhà trẻ, mẫu giáo do doanh nghiệp tổ chức và quản lý; chi phí tổ chức khám sức khỏe thêm trong năm như khám bệnh nghề nghiệp, mãn tính hoặc phụ khoa cho nữ công nhân viên; chi bồi dưỡng cho lao động nữ sau khi sinh con; phụ cấp làm thêm giờ cho lao động nữ trong trường hợp vì lý do khách quan người lao động nữ không nghỉ sau khi sinh con, nghỉ cho con bú mà ở lại làm việc cho doanh nghiệp được trả theo chế độ hiện hành, kể cả trường hợp trả lương theo sản phẩm mà lao động nữ vẫn làm việc trong thời gian không nghỉ theo chế độ;
- Các khoản chi thêm cho lao động là người dân tộc thiểu số được tính vào chi phí được trừ bao gồm: Học phí đi học (nếu có) cộng với chênh lệch tiền lương ngạch bậc (đảm bảo 100% lương cho người đi học); tiền hỗ trợ về nhà ở, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế cho người dân tộc thiểu số trong trường hợp chưa được Nhà nước hỗ trợ theo chế độ quy định;
(10) Chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc, chi bồi thường, trợ cấp cho người bị tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp cho người lao động không theo đúng quy định;
(11) Chi phí mua thẻ hội viên sân gôn, chi phí chơi gôn.

Chi tiền lương không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN gồm những khoản nào? (Hình từ Internet)
Hướng dẫn xác định chi phí hợp lý đối với quà tặng cho người lao động theo Công văn 4070 ra sao?
Ngày 27/11/2025, Thuế tỉnh Đồng Tháp đã ban hành Công văn 4070/DTH-QLDN1 về chính sách thuế đối với quà tặng cho người lao động.
Theo đó, Thuế tỉnh Đồng Tháp nhận được Văn bản số LCVN/022025 ngày 18/11/2025 của Công ty về việc đề nghị hướng dẫn xác định chi phí hợp lý đối với quà tặng cho nhân viên. Về vấn đề này, Thuế tỉnh Đồng Tháp có ý kiến như sau:
- Căn cứ Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 của Quốc hội quy định các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế;
- Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 của Quốc hội quy định kỳ tính thuế;
- Căn cứ Thông tư 111/2013/TT-BTC:
+ Tại Điều 1 quy định người nộp thuế;
+ Tại điểm d khoản 10 Điều 2 quy định thu nhập từ nhận quà tặng;
+ Tại Điều 16 quy định căn cứ tính thuế từ thừa kế, quà tặng (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC);
+ Tại Điều 23 quy định thu nhập từ trúng thưởng, thừa kế, quà tặng;
+ Tại khoản 6 Điều 26 quy định khai thuế đối với thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng;
- Căn cứ Phụ lục II: Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (mẫu biểu được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC);
- Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị định 10/2022/NĐ-CP của Chính phủ quy định về lệ phí trước bạ (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Nghị định 175/2025/NĐ-CP).
Căn cứ các quy định trên và nội dung văn bản của Công ty, Thuế tỉnh Đồng Tháp có hướng dẫn về thuế thu nhập đối với quà tặng cho nhân viên như sau:
(1) Về thuế TNDN:
Trường hợp Công ty phát sinh khoản chi mua xe máy để làm quà tặng thưởng cho người lao động đạt thành tích vượt năng suất lao động, việc tặng thưởng này được quy định trong quy chế khen thưởng nội bộ; quy chế tài chính và có đầy đủ hồ sơ đánh giá, xét thưởng; nếu khoản chi đáp ứng điều kiện liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định thì được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(2) Về thuế TNCN đối với người lao động:
Trường hợp người lao động của Công ty nhận quà tặng là xe máy thì khoản lợi ích này thuộc thu nhập chịu thuế TNCN theo quy định tại điểm d khoản 10 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Về kê khai và nộp thuế: Khi phát sinh việc nhận quà tặng là xe máy, người lao động phải kê khai thuế theo từng lần phát sinh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007 và khoản 6 Điều 26 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Hồ sơ khai thuế sử dụng Mẫu số 04/TKQT-TNCN tại đây của Phụ lục II: Danh mục mẫu biểu hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC (mẫu biểu được sửa đổi, bổ sung bởi điểm g khoản 7 Điều 1 Thông tư 40/2025/TT-BTC và khoản 3 Điều 1 Thông tư 94/2025/TT-BTC).
Số thuế TNCN phải nộp đối với khoản thu nhập từ quà tặng như sau:
- Trường hợp đối với cá nhân cư trú: Số thuế TNCN phải nộp được xác định bằng thu nhập tính thuế từ nhận thừa kế, quà tặng (là phần giá trị tài sản nhận thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng mỗi lần nhận) nhân (x) với thuế suất 10% theo hướng dẫn tại Điều 16 Thông tư 111/2013/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 19 Thông tư 92/2015/TT-BTC).
- Trường hợp đối với cá nhân không cư trú: Số thuế TNCN phải nộp được xác định bằng thu nhập chịu thuế từ quà tặng của cá nhân không cư trú (là phần giá trị tài sản thừa kế, quà tặng vượt trên 10 triệu đồng theo từng lần phát sinh thu nhập nhận được tại Việt Nam) nhân (x) với thuế suất 10% theo hướng dẫn tại Điều 23 Thông tư 111/2013/TT-BTC.
Quy định mức tối đa, số lần tối đa chi hỗ trợ quà lễ tết cho người lao động như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 6 Bộ luật Lao động 2019 quy định:
Quyền và nghĩa vụ của người sử dụng lao động
...
2. Người sử dụng lao động có các nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện hợp đồng lao động, thỏa ước lao động tập thể và thỏa thuận hợp pháp khác; tôn trọng danh dự, nhân phẩm của người lao động;
b) Thiết lập cơ chế và thực hiện đối thoại, trao đổi với người lao động và tổ chức đại diện người lao động; thực hiện quy chế dân chủ ở cơ sở tại nơi làm việc;
c) Đào tạo, đào tạo lại, bồi dưỡng nâng cao trình độ, kỹ năng nghề nhằm duy trì, chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động;
d) Thực hiện quy định của pháp luật về lao động, việc làm, giáo dục nghề nghiệp, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và an toàn, vệ sinh lao động; xây dựng và thực hiện các giải pháp phòng, chống quấy rối tình dục tại nơi làm việc;
đ) Tham gia phát triển tiêu chuẩn kỹ năng nghề quốc gia, đánh giá, công nhận kỹ năng nghề cho người lao động.
Theo đó, khi xem xét các nghĩa vụ của người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, không có sự đề cập đến việc mức tối đa, số lần tối đa chi hỗ trợ quà lễ, tết cho người lao động.
Do đó, có thể kết luận rằng theo pháp luật, công ty không phải có nghĩa vụ bắt buộc chi hỗ trợ quà lễ tết cho người lao động. Hành động này nên được xem xét như một biện pháp tự nguyện, khuyến khích để tạo ra một môi trường làm việc tích cực và tạo sự động viên cho người lao động.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];