Chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người lao động được quy định ra sao?

Nguyễn Thị Thu Phương 1,321 lượt xem
09:53 | 13/06/2026
Hồ sơ hưởng TCTN gồm những gì? Thời hạn nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp là bao lâu? Nộp muộn có được giải quyết không? Cách hưởng trợ cấp thất nghiệp online ra sao?
Nội dung chính
  1. Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?
  2. Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?
  3. Thời hạn nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp là bao lâu? Nộp muộn có được giải quyết không?
  4. Công thức tính trợ cấp thất nghiệp?
  5. Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?
  6. Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định ra sao?
  7. Có được bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp không?
  8. Hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa được mấy tháng?
  9. Không khai báo việc làm mới mà vẫn nhận trợ cấp thất nghiệp có bị phạt không?
  10. Có thể làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online được không? Cách làm ra sao?
  11. Sau khi nộp hồ sơ thì bao lâu nhận được tiền?

Điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp là gì?

Căn cứ khoản 1 Điều 38 Luật Việc làm 2025 04 điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm: (1) Chấm dứt hợp đồng hoặc chấm dứt làm việc; (2) Đóng BHTN từ đủ 12 tháng trở lên; (3) Nộp đủ hồ sơ trong thời hạn 03 tháng; (4) Không tìm được việc làm, không tham gia BHXH, thực hiện nghĩa vụ công dân, học tập và trường hợp khác.

Cụ thể:

(1) Chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật mà không thuộc một trong các trường hợp người lao động đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trái pháp luật

(2) Đã đóng bảo hiểm thất nghiệp từ đủ 12 tháng trở lên trong thời gian 24 tháng trước khi chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(3) Đã nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc.

(4) Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nộp đủ hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp mà người lao động không thuộc một trong các trường hợp có việc làm và thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định tại Luật Bảo hiểm xã hội 2024 hoặc thực hiện nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ tham gia Công an nhân dân, dân quân thường trực hoặc đi học tập có thời hạn trên 12 tháng hoặc chấp hành quyết định áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc bị tạm giam, chấp hành hình phạt tù hoặc ra nước ngoài định cư hoặc chết.

Hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm những giấy tờ gì?

Điều 14 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 3 giấy tờ sau: (1) Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp; (2) Bản chính hoặc bản sao về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc; (3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Cụ thể:

(1) Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp theo Mẫu số 10 (TẢI VỀ) ban hành kèm theo Nghị định 374/2025/NĐ-CP.

(2) Bản chính hoặc bản sao có chứng thực hoặc bản chính kèm theo bản sao để đối chiếu hoặc bản điện tử của một trong các giấy tờ sau đây xác nhận về việc chấm dứt hợp đồng lao động/hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc:

+ Hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc đã hết hạn hoặc đã hoàn thành công việc theo hợp đồng lao động;

+ Quyết định thôi việc;

+ Quyết định sa thải;

+ Quyết định kỷ luật buộc thôi việc;

+ Thông báo hoặc thỏa thuận chấm dứt hợp đồng lao động hoặc hợp đồng làm việc;

+ Xác nhận của người sử dụng lao động trong đó có nội dung cụ thể về thông tin của người lao động; loại hợp đồng lao động đã ký;

+ Lý do, thời điểm chấm dứt hợp đồng lao động đối với người lao động;

+ Xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc doanh nghiệp hoặc hợp tác xã giải thể, phá sản hoặc quyết định bãi nhiệm, miễn nhiệm, cách chức đối với các chức danh được bổ nhiệm trong trường hợp người lao động là người quản lý doanh nghiệp, quản lý hợp tác xã;

(3) Sổ bảo hiểm xã hội.

Thời hạn nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp là bao lâu? Nộp muộn có được giải quyết không?

Tại Điều 38 Luật Việc làm 2025 thì thời hạn nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp là 03 tháng kể từ ngày chấm dứt hợp đồng, chấm dứt làm việc. Không giải quyết hồ sơ với các trường hợp nộp muộn, khi nộp muộn thì sẽ từ chối giải quyết hưởng trong đợt này mà sẽ bảo lưu cộng dồn cho lần hưởng tiếp theo.

Chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người lao động được quy định ra sao?

Chế độ trợ cấp thất nghiệp cho người lao động được quy định ra sao? (Hình từ Internet)

Công thức tính trợ cấp thất nghiệp?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định công thức tính trợ cấp thất nghiệp = 60% x mức lương trung bình 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp gần nhất.

Công thức tính trợ cấp thất nghiệp như sau:

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng

=

Mức lương bình quân của 06 tháng liền kề có đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi thất nghiệp

x 60%

Trường hợp những tháng cuối cùng trước khi thất nghiệp, người lao động có thời gian gián đoạn đóng bảo hiểm thất nghiệp thì 06 tháng liền kề để tính mức hưởng trợ cấp thất nghiệp là bình quân tiền lương của 06 tháng đóng bảo hiểm thất nghiệp trước khi người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc chấm dứt làm việc theo quy định của pháp luật.

Mức hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa là bao nhiêu?

Căn cứ khoản 1 Điều 15 Nghị định 374/2025/NĐ-CP mức hưởng trợ cấp thất nghiệp hằng tháng của người lao động tối đa không quá 05 lần mức lương tối thiểu vùng. Rơi vào khoảng 18,5 triệu ở vùng 4 và 26,55 triệu ở vùng 1.

Tính trên căn cứ mức lương tối thiểu vùng được quy định tại Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP, cụ thể:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng (Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ (Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Như vậy, người lao động được hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa như sau:

- Tối đa 26.550.000 đồng (đối với vùng I)

- Tối đa 23.650.000 đồng (đối với vùng II)

- Tối đa 20.700.000 đồng (đối với vùng III)

- Tối đa 18.500.000 đồng (đối với vùng IV )

Mức hưởng tùy địa bàn vùng theo danh mục được quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP.

Thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp quy định ra sao?

Tại Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP quy định thủ tục hưởng trợ cấp thất nghiệp gồm 5 bước: (1) Nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp; (2) Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ; (3) Ra quyết định; (4) Chi trả trợ cấp thất nghiệp; (5) Thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng

Bước 1: Người lao động nộp hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp

Người lao động sau khi chấm dứt hợp đồng lao động nộp hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bằng một trong các hình thức:

- Nộp trực tiếp tại Trung tâm dịch vụ việc làm

- Gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính

- Nộp hồ sơ trực tuyến qua Cổng Dịch vụ công Quốc gia

Hồ sơ thường gồm:

- Đơn đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp

- Giấy tờ chứng minh chấm dứt hợp đồng lao động

- Các giấy tờ liên quan khác theo quy định.

Bước 2: Trung tâm dịch vụ việc làm tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Sau khi tiếp nhận hồ sơ, Trung tâm dịch vụ việc làm có trách nhiệm:

- Kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của hồ sơ

- Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì yêu cầu người lao động bổ sung

Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan này sẽ xem xét và trình Giám đốc Sở Nội vụ quyết định việc hưởng trợ cấp thất nghiệp.

Bước 3: Giám đốc Sở Nội vụ ra quyết định

Sau khi xem xét hồ sơ, Giám đốc Sở Nội vụ sẽ:

- Ban hành Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp nếu người lao động đủ điều kiện; hoặc

- Thông báo bằng văn bản nếu không đủ điều kiện hưởng trợ cấp thất nghiệp và nêu rõ lý do.

Quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp được gửi:

- 01 bản cho người lao động

- 01 bản cho cơ quan bảo hiểm xã hội để thực hiện chi trả.

Bước 4: Cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả trợ cấp thất nghiệp

Sau khi nhận được quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp, cơ quan bảo hiểm xã hội có trách nhiệm:

- Chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp trong thời hạn 05 ngày làm việc

- Đồng thời cấp thẻ bảo hiểm y tế cho người lao động trong thời gian hưởng trợ cấp.

Bước 5: Người lao động thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng

Trong thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp, người lao động phải thực hiện nghĩa vụ:

Thông báo việc tìm kiếm việc làm hằng tháng tại Trung tâm dịch vụ việc làm. Việc thông báo này là điều kiện để tiếp tục nhận trợ cấp thất nghiệp trong các tháng tiếp theo.

Có được bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp không?

Có. Được bảo lưu thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp theo khoản 5 Điều 41 Luật Việc làm 2025 khi rơi vào các trường hợp như bị hủy quyết định hưởng, không đến nhận TCTN, hưởng TCTN nhưng có thời gian chưa được giải quyết...

Cụ thể:

Người lao động được bảo lưu thời gian đóng BHTN trong các trường hợp sau:

(1) Đã hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng còn thời gian đóng BHTN chưa được giải quyết hưởng, với điều kiện tổng thời gian đã đóng trên 36 tháng đến đủ 144 tháng; phần thời gian chưa giải quyết hưởng này được bảo lưu để tính cho lần hưởng tiếp theo. Trường hợp đã đóng trên 144 tháng thì phần chưa giải quyết hưởng không được bảo lưu thời gian đóng BHTN.

(2) Bị hủy quyết định hưởng trợ cấp thất nghiệp; khi đó, toàn bộ thời gian đã đóng BHTN chưa hưởng được bảo lưu.

(3) Đang hưởng trợ cấp thất nghiệp nhưng bị chấm dứt hưởng thuộc các trường hợp pháp luật cho phép bảo lưu; phần thời gian chưa hưởng tiếp tục được bảo lưu.

(4) Không đến nhận tiền trợ cấp thất nghiệp sau 3 tháng kể từ ngày hết thời hạn hưởng, nếu không có thông báo bằng văn bản; số tháng tương ứng với thời gian không nhận tiền được bảo lưu.

(5) Được cơ quan BHXH xác nhận bổ sung thời gian đóng BHTN sau khi đã chấm dứt hưởng trợ cấp; Nghị định quy định cách tính cụ thể để xác định số tháng được bảo lưu, đặc biệt trong trường hợp lần hưởng sau cùng có thời gian đóng dưới 36 tháng.

(Điều 8 Nghị định 374/2025/NĐ-CP)

Hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa được mấy tháng?

Theo khoản 2 Điều 39 Luật Việc làm 2025 thì hưởng trợ cấp thất nghiệp tối đa được 12 tháng (tương ứng với đóng bảo hiểm thất nghiệp từ 144 tháng trở lên).

Không khai báo việc làm mới mà vẫn nhận trợ cấp thất nghiệp có bị phạt không?

Có. Nghị định 12/2022/NĐ-CP xử phạt từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng; đồng thời nộp lại số tiền đã nhận nếu người lao động có việc làm mới mà không khai báo để tiếp tục hưởng trợ cấp thất nghiệp;

Do đó, người lao động nếu có việc làm mới khi đang hưởng trợ cấp thất nghiệp phải có trách nhiệm thông báo với Trung tâm dịch vụ việc làm.

(khoản 1, khoản 3 Điều 40 Nghị định 12/2022/NĐ-CP)

Có thể làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online được không? Cách làm ra sao?

Có. Cho phép làm hồ sơ hưởng trợ cấp thất nghiệp online qua Cổng Dịch vụ công quốc gia; Cách làm có 05 bước: (1) truy cập cổng DVC Quốc gia; (2) Chọn Nộp trực tuyến; (3) Điền thông tin hồ sơ; (4) Đính kèm hồ sơ, tài liệu; (5) Xác nhận, hoàn tất.

Quy trình nhận tiền trợ cấp thất nghiệp online gồm 5 bước.

Bước 1:

- Truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia. Sau đó tiến hành đăng nhập.

- Tiếp theo, tìm kiếm và chọn nộp hồ sơ tại mục ‘Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp’.

- Để tìm nhanh chóng hơn tại mục Tìm kiếm nâng cao, bạn nhập ‘Giải quyết hưởng trợ cấp thất nghiệp’ và ấn vào biểu tượng kính lúp để tìm kiếm.

Bước 2:

- Tại đây, ấn chọn ‘Danh sách dịch vụ công’. Sau đó tìm cơ quan thực hiện giải quyết phù hợp.

và ấn ‘Nộp trực tuyến’ bên cạnh.

- Hệ thống tự động chuyển sang trang dịch vụ công

- Ấn chọn ‘Nộp hồ sơ trực tuyến’.

Bước 3:

- Tại phần thông tin hồ sơ, điền các thông tin được yêu cầu, trong đó các thông tin có gắn dấu sao là các thông tin bắt buộc.

- Sau khi hoàn thành, ấn ‘Tiếp tục’.

Bước 4:

- Hệ thống sẽ chuyển sang phần ‘Thành phần hồ sơ’.

- Tại đây đính kèm các giấy tờ được yêu cầu. Trong đó đơn Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp và Số bảo hiểm xã hội là bắt buộc.

- Đối với đơn Đề nghị hưởng trợ cấp thất nghiệp bạn tải mẫu mà hệ thống cung cấp, tiến hành bổ sung thông tin, ký tên đóng dấu và scan/chụp ảnh để đính kèm .

- Đối với số Bảo hiểm xã hội: Cung cấp bản chính hoặc biểu mẫu điện tử.

- Sau khi hoàn tất, ấn chọn 'Tiếp tục'.

Bước 5:

- Hệ thống sẽ chuyển đến phần Thông tin phí, lệ phí. Hiện nay, nộp hồ sơ trợ cấp thất nghiệp sẽ không có lệ phí.

- Chọn hình thức nhận kết quả. Sau đó nhập Mã xác nhận.

Lưu ý: mã xác nhận cần đúng chính xác viết hoa và viết thường.

Ví dụ: 'qVU24t' cần nhập chính xác ký tự q,t viết thường; V,U viết hoa; không được viết qvu24t, Qvu24T...

- Ấn ‘Tiếp tục’. Vậy là đã nộp hồ sơ thành công.

- Có thể xem trạng thái, tiến trình hồ sơ bằng cách. Ấn vào tên của mình bên phải màn hình, chọn ‘Quản lý hồ sơ của tôi’.

Sau khi nộp hồ sơ thì bao lâu nhận được tiền?

Căn cứ Điều 16 Nghị định 374/2025/NĐ-CP thì trong 05 ngày làm việc cơ quan bảo hiểm xã hội thực hiện chi trả tiền trợ cấp thất nghiệp cho người lao động.

Thời hạn 05 ngày được tính kể từ ngày người lao động hết thời hạn nhận quyết định về việc hưởng trợ cấp thất nghiệp hoặc hết thời hạn thông báo về việc tìm kiếm việc làm hằng tháng.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Bảo hiểm cho người lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận trợ cấp BHXH qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, việc chi trả trợ cấp BHXH có thêm phương thức thông qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy người đang hưởng trợ cấp BHXH cần thực hiện những bước nào để đăng ký và nhận tiền qua VNeID? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Lao Động Tiền Lương
Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu?

Giá bảo hiểm y tế tự nguyện năm 2026 bao nhiêu? Mức đóng BHYT hộ gia đình năm 2026 được tính như thế nào, người tham gia phải đóng bao nhiêu tiền và có được giảm mức đóng khi nhiều thành viên cùng tham gia?

Lao Động Tiền Lương
Hành vi không trả cho người giúp việc gia đình khoản tiền BHXH, BHYT theo quy định của pháp luật để người lao động chủ động tham gia từ ngày 10/9/2026 bị phạt bao nhiêu?

Từ ngày 10/9/2026, người sử dụng lao động không trả khoản tiền BHXH, BHYT cho người giúp việc gia đình để người lao động chủ động tham gia bảo hiểm có thể bị xử phạt theo quy định mới. Vậy mức phạt cụ thể là bao nhiêu?

Lao Động Tiền Lương
Tuổi nghỉ hưu năm 2027 là bao nhiêu?

Tuổi nghỉ hưu năm 2027 có thay đổi so với năm 2026 không? Người lao động nghỉ hưu đúng tuổi, nghỉ hưu trước tuổi năm 2027 cần đáp ứng điều kiện gì?

Lao Động Tiền Lương
Từ 28/09/2026 có bắt buộc nhận lương hưu qua VNeID không?

Từ ngày 28/09/2026, Nghị định 320/2026/NĐ-CP bổ sung quy định về Tài khoản hưởng an sinh xã hội trên VNeID, trong đó có việc tiếp nhận lương hưu. Tuy nhiên, điều này có đồng nghĩa với việc tất cả người hưởng lương hưu bắt buộc phải nhận tiền qua VNeID hay không? Trường hợp chưa tạo lập Tài khoản hưởng an sinh xã hội thì lương hưu được chi trả như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Hướng dẫn nhận lương hưu qua VNeID từ 28/09/2026, thực hiện thế nào?

Từ ngày 28/09/2026, người hưởng lương hưu có thể thực hiện nhận tiền qua tài khoản hưởng an sinh xã hội trên ứng dụng VNeID. Vậy để nhận lương hưu qua VNeID, người hưởng cần đăng ký, liên kết tài khoản và thực hiện các bước nào? Hướng dẫn chi tiết cách thực hiện theo quy định mới.

Bài viết mới nhất