- Cán bộ không chuyên trách phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp hàng tháng) khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?
- Cách xác định thời gian và mức phụ cấp hiện hưởng để tính chế độ với cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154?
- Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách phường, xã được lấy từ đâu?
Cán bộ không chuyên trách phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp hàng tháng) khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?
Tại Điều 1 Nghị quyết 13/NQ-HĐND năm 2025 quy định:
Thông qua tổng số lượng và mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng như sau:
Tổng số lượng người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng là: 1.335 người (đính kèm phụ lục).
Mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách tại xã, phường trên địa bàn thành phố Đà Nẵng: Áp dụng Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng đối với người hoạt động không chuyên trách công tác tại các phường, xã thuộc thành phố Đà Nẵng (trước sắp xếp); áp dụng Nghị quyết 12/2023/NQ-HĐND ngày 22 tháng 9 năm 2023 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quảng Nam đối với người hoạt động không chuyên trách công tác tại các phường, xã thuộc tỉnh Quảng Nam (cũ).
Dẫn chiếu đến quy định tại Nghị quyết 99/2023/NQ-HĐND thì phụ cấp:
1,5 lần mức lương cơ sở là mức phụ cấp hàng tháng chưa kể ngân sách thành phố phụ cấp tăng thêm theo trình độ đào tạo.
Tính theo mức lương cơ sở hiện nay là 2,340,000 đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
Đồng thời, trường hợp kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm (tức thêm 1,5)
Cán bộ không chuyên trách phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở khi kiêm nhiệm chức danh. Nếu có các trình độ đào tạo thì sẽ được phần phụ cấp tăng thêm:
Hỗ trợ 0,36 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ trung cấp; 0,6 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ cao đẳng; 0,84 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ đại học và 1,17 lần mức lương cơ sở đối với những người có trình độ thạc sĩ.
>> Thống nhất áp dụng 3,450,000 đồng (mức thấp nhất) từ 01/01/2026 làm cơ sở để tính lương
>> Chính phủ ra Nghị định cho CBCCVC được lãnh 27 tháng tiền lương hiện hưởng
>> Bộ Nội vụ cho phép viên chức được hưởng ngay phụ cấp công vụ như cán bộ công chức theo Nghị định 34
>> Từ 01/01/2026 Giáo viên THPT, THCS, TH, GVMN tăng thấp nhất 20% và cao nhất 50% phụ cấp
>> Chính phủ đã chính thức chốt mức tăng 2,13 lần kể từ 01/01/2026 (dựa mức lương cơ sở 2,340,000 đồng)
>> Chính phủ đồng loạt tăng lương giáo viên từ 01/01/2026 lên ít nhất 15% và cao nhất 30% (Bảng lương mới)
>> Kéo dài tinh giản biên chế NĐ178, NĐ67 sang năm 2026 cho CBCCVC
>> Chuyển xếp lương cũ sang lương mới cho CBCCVC và LLVT sau năm 2026 đảm bảo mức lương mới cao hơn
>> Bộ nội vụ giải đáp CCVC hoàn trả tiền tinh giản biên chế đã nhận theo NĐ178 và NĐ67

Cán bộ không chuyên trách phường, xã hưởng phụ cấp ít nhất 3,00 lần mức lương cơ sở (mức phụ cấp hàng tháng) khi thuộc trường hợp nào tại Nghị quyết 99?
Cách xác định thời gian và mức phụ cấp hiện hưởng để tính chế độ với cán bộ không chuyên trách theo Nghị định 154?
Căn cứ tại Điều 5 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định cách xác định thời gian và mức phụ cấp hiện hưởng để tính chế độ với cán bộ không chuyên trách ở cấp xã, thôn, tổ dân phố như sau:
(1) Phụ cấp hàng tháng hiện hưởng của người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố là phụ cấp của tháng liền kề trước khi nghỉ việc do ngân sách trung ương khoán quỹ phụ cấp để chi trả.
Trường hợp người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố kiêm nhiệm thực hiện nhiệm vụ của người hoạt động không chuyên trách khác ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố thì phụ cấp hàng tháng hiện hưởng để tính trợ cấp là phụ cấp hàng tháng của chức danh hiện hưởng và không tính phụ cấp hàng tháng của chức danh kiêm nhiệm.
(2) Thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của cán bộ không chuyên trách ở xã, thôn, tổ dân phố để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã nghỉ ngay kể từ khi thực hiện mô hình chính quyền địa phương 2 cấp và trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố dôi dư do sắp xếp thôn, tổ dân phố nghỉ ngay kể từ khi có quyết định sắp xếp của cấp có thẩm quyền là tổng thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc trong các cơ quan của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội từ trung ương đến cấp xã và lực lượng vũ trang nhưng chưa hưởng trợ cấp thôi việc hoặc chưa hưởng chế độ bảo hiểm xã hội một lần hoặc chưa hưởng chế độ phục viên, xuất ngũ.
(3) Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 154/2025/NĐ-CP) là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
(4) Thời gian công tác để tính trợ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố chưa đến tuổi nghỉ hưu theo quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP (không bao gồm đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP) là tổng thời gian công tác ở chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố và thời gian công tác có đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ở các vị trí việc làm khác.
(5) Thời gian để tính trợ cấp theo số năm công tác đối với đối tượng tại (3), (4) nếu có số tháng lẻ thì được tính tròn theo nguyên tắc: từ 01 tháng đến đủ 06 tháng tính là 0,5 năm và được hưởng trợ cấp bằng mức trợ cấp của 0,5 năm; từ trên 06 tháng đến dưới 12 tháng tính tròn là 01 năm.
(6) Thời gian nghỉ sớm để tính trợ cấp đối với cán bộ không chuyên trách cấp xã có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu và cán bộ không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố có từ đủ 05 năm công tác trở lên và có tuổi đời còn dưới 05 năm đến tuổi nghỉ hưu là thời gian kể từ thời điểm nghỉ việc đến tuổi nghỉ hưu quy định tại Phụ lục I, Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 135/2020/NĐ-CP.
Kinh phí thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách phường, xã được lấy từ đâu?
Theo Điều 10 Nghị định 154/2025/NĐ-CP quy định:
Nguồn kinh phí thực hiện tinh giản biên chế
1. Đối với cán bộ, công chức; cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế do ngân sách nhà nước cấp.
2. Đối với viên chức trong đơn vị sự nghiệp công lập
a) Đối với viên chức trong các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên: Kinh phí giải quyết chính sách tinh giản biên chế được lấy từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp của đơn vị.
Trường hợp các đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư và đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên không đủ nguồn kinh phí để giải quyết chính sách tinh giản biên chế thì được sử dụng các quỹ được trích theo quy định của đơn vị sự nghiệp công lập và nguồn kinh phí thực hiện cải cách tính tiền lương để giải quyết chính sách tinh giản biên chế.
...
Như vậy, kinh phí thực hiện tinh giản biên chế cho cán bộ không chuyên trách phường xã do ngân sách nhà nước cấp.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];