Cách xác định 04 mức độ hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật CBCCVC ra sao?

21:40 | 20/12/2024
04 mức độ hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật CBCCVC xác định như thế nào? Trường hợp nào không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật CBCCVC?
Nội dung chính
  1. Cách xác định 04 mức độ hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật CBCCVC ra sao?
  2. Trường hợp nào không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật CBCCVC?
  3. CBCCVC nữ đang mang thai chưa xem xét xử lý kỷ luật đúng không?

Cách xác định 04 mức độ hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật CBCCVC ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 5 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP cách xác định 04 mức độ hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật CBCCVC như sau:

* Mức 1: Vi phạm gây hậu quả ít nghiêm trọng

Là các vi phạm có tính chất, mức độ tác hại không lớn, tác động trong phạm vi nội bộ, làm ảnh hưởng đến uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

* Mức 2: Vi phạm gây hậu quả nghiêm trọng

Là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại lớn, tác động ngoài phạm vi nội bộ, gây dư luận xấu trong viên chức và nhân dân, làm giảm uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

* Mức 3: Vi phạm gây hậu quả rất nghiêm trọng

Là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại rất lớn, phạm vi tác động đến toàn xã hội, gây dư luận rất bức xúc trong CBCCVC và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

* Mức 4: Vi phạm gây hậu quả đặc biệt nghiêm trọng

Là vi phạm có tính chất, mức độ, tác hại đặc biệt lớn, phạm vi tác động sâu rộng đến toàn xã hội, gây dư luận đặc biệt bức xúc trong CBCCVC và nhân dân, làm mất uy tín của cơ quan, tổ chức, đơn vị công tác.

Cách xác định 04 mức độ hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật CBCCVC ra sao?

Cách xác định 04 mức độ hành vi vi phạm để xử lý kỷ luật CBCCVC ra sao? (Hình từ Internet)

Trường hợp nào không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật CBCCVC?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 4 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định về thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật như sau:

Thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật
...
5. Thời hạn xử lý kỷ luật đối với cán bộ, công chức, viên chức là khoảng thời gian từ khi phát hiện hành vi vi phạm của cán bộ, công chức, viên chức hoặc từ khi cấp có thẩm quyền kết luận cán bộ, công chức, viên chức có hành vi vi phạm đến khi có quyết định xử lý kỷ luật của cấp có thẩm quyền.
Thời hạn xử lý kỷ luật không quá 90 ngày; trường hợp vụ việc có tình tiết phức tạp cần có thời gian thanh tra, kiểm tra để xác minh làm rõ thêm thì thời hạn xử lý kỷ luật có thể kéo dài nhưng không quá 150 ngày.
Cấp có thẩm quyền xử lý kỷ luật phải bảo đảm xử lý kỷ luật trong thời hạn theo quy định. Nếu hết thời hạn xử lý kỷ luật mà chưa ban hành quyết định xử lý kỷ luật thì chịu trách nhiệm về việc chậm ban hành và phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật nếu hành vi vi phạm còn trong thời hiệu.
6. Không tính vào thời hiệu, thời hạn xử lý kỷ luật đối với:
a) Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp quy định tại Điều 3 Nghị định này;
b) Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);
c) Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

Theo đó, không tính vào thời hạn xử lý kỷ luật CBCCVC trong các trường hợp sau:

- Thời gian chưa xem xét xử lý kỷ luật đối với các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật cán bộ;

- Thời gian điều tra, truy tố, xét xử theo thủ tục tố tụng hình sự (nếu có);

- Thời gian thực hiện khiếu nại hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án về quyết định xử lý kỷ luật cho đến khi ra quyết định xử lý kỷ luật thay thế.

CBCCVC nữ đang mang thai chưa xem xét xử lý kỷ luật đúng không?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 112/2020/NĐ-CP được sửa đổi bởi Khoản 3 Điều 1 Nghị định 71/2023/NĐ-CP quy định như sau:

Các trường hợp chưa xem xét xử lý kỷ luật
1. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian nghỉ hàng năm, nghỉ theo chế độ, nghỉ việc riêng được cấp có thẩm quyền cho phép.
2. Cán bộ, công chức, viên chức đang trong thời gian điều trị bệnh hiểm nghèo hoặc đang mất khả năng nhận thức; bị ốm nặng đang điều trị nội trú tại bệnh viện có xác nhận của cơ quan y tế có thẩm quyền.
3. Cán bộ, công chức, viên chức là nữ giới đang trong thời gian mang thai, nghỉ thai sản, đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi hoặc cán bộ, công chức, viên chức là nam giới (trong trường hợp vợ chết hoặc vì lý do khách quan, bất khả kháng khác) đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi, trừ trường hợp người có hành vi vi phạm có văn bản đề nghị xem xét xử lý kỷ luật.
4. Cán bộ, công chức, viên chức đang bị khởi tố, tạm giữ, tạm giam chờ kết luận của cơ quan có thẩm quyền điều tra, truy tố, xét xử về hành vi vi phạm pháp luật, trừ trường hợp theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Theo quy định CBCCVC nữ đang mang thai sẽ chưa xem xét xử lý kỷ luật.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?