Cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần năm 2026 như thế nào?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế như sau:
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công
...
Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật này mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 của Luật này.
Cách tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026 (Căn cứ Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập tính thuế (x) Thuế suất theo biểu thuế lũy tiến từng phần |
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế (-) Các khoản giảm trừ |
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập (-) Các khoản thu nhập được miễn thuế |
Giải thích:
- Tổng thu nhập là tổng tiền lương, tiền công, mà người lao động nhận được trong tháng bao gồm cả tiền thưởng lễ Tết. Trả lương tháng nào thì tính theo tháng đó.
- Các khoản thu nhập được miễn thuế là các khoản phụ cấp như tiền ăn, xăng, điện thoại, công tác phí, làm thêm giờ,...
- Các khoản giảm trừ năm 2026: Giảm trừ gia cảnh, Bảo hiểm bắt buộc, các khoản từ thiện, khuyến học, nhân đạo.

Cách tính thuế TNCN theo biểu lũy tiến từng phần năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Biểu thuế lũy tiến từng phần năm 2026 ra sao?
Căn cứ tại khoản 2 Điều 9 Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
Trên đây là biểu thuế lũy tiến từng phần được áp dụng từ ngày 1/1/2026.
Quy định về các khoản giảm trừ năm 2026 như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP các khoản giảm trừ bao gồm:
- Các khoản đóng góp BHXH, BHYT, BHTN,...
- Các khoản giảm trừ gia cảnh: đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng, đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
- Các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác
Các khoản giảm trừ đối với thuế TNCN bao gồm:
Giảm trừ gia cảnh, căn cứ tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025:
- Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
+ Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
+ Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
- Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều 46 Nghị định 253/2026/NĐ-CP phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
- Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
- Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
+ Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
+ Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.
Giảm trừ các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo và các khoản giảm trừ khác, căn cứ tại Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, quy định như sau:
Cá nhân cư trú được giảm trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công các khoản sau đây:
- Khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, bao gồm:
+ Khoản đóng góp vào tổ chức, cơ sở chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, người khuyết tật, người già không nơi nương tựa;
+ Khoản đóng góp vào quỹ từ thiện, quỹ nhân đạo, quỹ khuyến học;
+ Khoản đóng góp vào các tổ chức có chức năng huy động tài trợ được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật.
Tổ chức, cơ sở và các quỹ quy định tại khoản này phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép thành lập hoặc công nhận, hoạt động vì mục đích từ thiện, nhân đạo, khuyến học, không vì mục tiêu lợi nhuận.
- Khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế, người phụ thuộc của người nộp thuế được giảm trừ vào thu nhập trước khi tính thuế theo mức do Chính phủ quy định.
- Các khoản chi quy định tại Điều này phải đáp ứng các điều kiện về hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và không được chi trả từ các nguồn khác.
Giảm trừ các bảo hiểm bắt buộc
- Bảo hiểm xã hội 8%
- Bảo hiểm y tế 1,5%
- Bảo hiểm thất nghiệp 1%.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];