Các đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01/01/2026 do cơ quan nào quyết định?

08:50 | 02/08/2025
Từ ngày 01/01/2026, các đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội do cơ quan nào quyết định?
Nội dung chính
  1. Các đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01/01/2026 do cơ quan nào quyết định?
  2. Nhà nước ưu tiên tham gia việc làm công đối với đối tượng người lao động nào?
  3. Người lao động được hỗ trợ tạo việc làm cần bảo đảm quyền và nghĩa vụ ra sao?

Các đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01/01/2026 do cơ quan nào quyết định?

Căn cứ theo khoản 8 Điều 9 Luật Việc làm 2025 quy định:

Chính sách cho vay giải quyết việc làm
...
8. Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn.
...

Như vậy, đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn khác đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 9 Luật Việc làm 2025.

Các đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01/01/2026 do ai quyết định?

Các đối tượng được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm với mức lãi suất thấp hơn từ nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội từ ngày 01/01/2026 do cơ quan nào quyết định? (Hình từ Internet)

Nhà nước ưu tiên tham gia việc làm công đối với đối tượng người lao động nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 11 Luật Việc làm 2025 quy định:

Chính sách việc làm công
1. Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Các chương trình, dự án, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện hình thức lựa chọn nhà thầu là tham gia thực hiện của cộng đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Ưu tiên tham gia việc làm công đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Chính phủ quy định việc thực hiện chính sách việc làm công.

Dựa theo quy định thì Nhà nước ưu tiên tham gia việc làm công đối với đối tượng người lao động bao gồm:

- Người dân tộc thiểu số;

- Người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo;

- Người cao tuổi; người khuyết tật;

- Người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.

Người lao động được hỗ trợ tạo việc làm cần bảo đảm quyền và nghĩa vụ ra sao?

Căn cứ theo Điều 18 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người lao động
1. Người lao động có quyền sau đây:
a) Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
c) Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;
d) Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật này.
2. Người lao động có nghĩa vụ sau đây:
a) Thực hiện việc đăng ký lao động theo quy định của Luật này;
b) Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời về thông tin đăng ký lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;
c) Kịp thời thực hiện việc điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 của Luật này.

Theo đó, người lao động được hỗ trợ tạo việc làm cần bảo đảm quyền và nghĩa vụ như sau:

- Người lao động có quyền sau đây:

+ Được bảo vệ thông tin đăng ký lao động của bản thân theo quy định của pháp luật về bảo vệ dữ liệu cá nhân và quy định khác của pháp luật có liên quan;

+ Được khai thác thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

+ Được cơ quan có thẩm quyền điều chỉnh, cập nhật thông tin đăng ký lao động trong cơ sở dữ liệu về người lao động;

+ Được sử dụng thông tin của bản thân trong cơ sở dữ liệu về người lao động trong giao dịch, tiếp cận và thụ hưởng chính sách hỗ trợ tạo việc làm; đánh giá, cấp chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia; tư vấn, giới thiệu việc làm; bảo hiểm thất nghiệp theo quy định của Luật Việc làm 2025.

- Người lao động có nghĩa vụ sau đây:

+ Thực hiện việc đăng ký lao động theo quy định của Luật Việc làm 2025;

+ Cung cấp đầy đủ, chính xác, trung thực, kịp thời về thông tin đăng ký lao động cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, người sử dụng lao động và chịu trách nhiệm về thông tin đã cung cấp;

+ Kịp thời thực hiện việc điều chỉnh thông tin trong cơ sở dữ liệu về người lao động khi có thay đổi thông tin quy định tại điểm c khoản 1 Điều 17 Luật Việc làm 2025.

Lưu ý: Luật Việc làm 2025 có hiệu lực kể từ 01/01/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thành Đạt Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Chủ sở hữu hưởng lợi là gì?

Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là ai, được xác định dựa trên những tiêu chí nào theo quy định pháp luật hiện hành?

Lao Động Tiền Lương
Đoàn viên được nhận 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi thuộc trường hợp nào?

Chi tặng 1.500.000 đồng/suất (gồm 1.000.000 đồng tiền mặt và phần quà 500.000 đồng) dịp Tết Nguyên đán 2027 cho đoàn viên theo mức chi dự kiến tại Kế hoạch 56 khi có hoàn cảnh như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Giờ hành chính là gì?

Giờ hành chính được hiểu như thế nào, thời gian làm việc giờ hành chính được quy định ra sao và có áp dụng thống nhất đối với các cơ quan nhà nước, doanh nghiệp hiện nay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?