Cơ sở sản xuất kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn vay phải không?

— 222 lượt xem
12:35 | 26/10/2025
Theo quy định tại Luật Việc làm 2025, cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn vay phải không?
Nội dung chính
  1. Cơ sở sản xuất kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn vay phải không?
  2. Chính sách việc làm công theo Luật Việc làm 2025 ưu tiên cho những ai?
  3. Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp được hỗ trợ như thế nào?

Cơ sở sản xuất kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn vay phải không?

Căn cứ khoản 5 Điều 9 Luật Việc làm 2025 quy định chính sách cho vay giải quyết việc làm như sau:

Chính sách cho vay giải quyết việc làm
...
5. Cơ sở sản xuất, kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có phương án sử dụng vốn vay khả thi phù hợp với ngành, nghề sản xuất, kinh doanh nhằm hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm;
b) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật.
6. Người lao động được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Có phương án sử dụng vốn vay để tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm.
7. Người lao động được vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng khi có đủ các điều kiện sau đây:
a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
b) Đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp dịch vụ, đơn vị sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của pháp luật;
c) Thực hiện bảo đảm tiền vay theo quy định pháp luật.
8. Đối với nguồn vốn ngân sách địa phương ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội, Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định các đối tượng khác đối tượng quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều này được vay vốn với mức lãi suất thấp hơn.
9. Đối với nguồn vốn tổ chức, cá nhân ủy thác cho Ngân hàng Chính sách xã hội thì tổ chức, cá nhân quyết định đối tượng vay vốn.
10. Chính phủ quy định chi tiết điểm a khoản 3 Điều này; quy định lãi suất cho vay, mức vay, thời hạn cho vay, hồ sơ, trình tự, thủ tục vay vốn và điều kiện bảo đảm tiền vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm, vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng đối với nguồn vốn quy định tại khoản 2 Điều 8 của Luật này.

Theo đó, cơ sở sản xuất kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn vay theo quy định.

Cơ sở sản xuất kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn vay phải không?

Cơ sở sản xuất kinh doanh được vay vốn hỗ trợ tạo việc làm bắt buộc phải có phương án sử dụng vốn vay phải không? (Hình từ Internet)

Chính sách việc làm công theo Luật Việc làm 2025 ưu tiên cho những ai?

Căn cứ tại Điều 11 Luật Việc làm 2025 quy định như sau:

Chính sách việc làm công
1. Chính sách việc làm công được thực hiện thông qua các chương trình, dự án, hoạt động sử dụng vốn nhà nước gắn với phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương.
2. Các chương trình, dự án, hoạt động quy định tại khoản 1 Điều này được thực hiện hình thức lựa chọn nhà thầu là tham gia thực hiện của cộng đồng theo quy định của pháp luật về đấu thầu.
3. Ưu tiên tham gia việc làm công đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.
4. Chính phủ quy định việc thực hiện chính sách việc làm công.

Theo đó, chính sách việc làm công theo Luật Việc làm 2025 ưu tiên tham gia việc làm công đối với người lao động là người dân tộc thiểu số; người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo; người cao tuổi; người khuyết tật; người trong hộ gia đình đang trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người nhận nuôi dưỡng, chăm sóc người khuyết tật đặc biệt nặng; người có đất thu hồi thuộc đối tượng được hỗ trợ đào tạo, chuyển đổi nghề và tìm kiếm việc làm theo quy định của pháp luật về đất đai.

Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp được hỗ trợ như thế nào?

Căn cứ Điều 10 Luật Việc làm 2025, quy định:

Chính sách hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn
1. Căn cứ chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, Nhà nước hỗ trợ chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm cho người lao động ở khu vực nông thôn.
2. Người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm được hỗ trợ như sau:
a) Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật này;
b) Hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ.

Theo đó, người lao động ở khu vực nông thôn tham gia chuyển đổi nghề nghiệp, việc làm được hỗ trợ như sau:

- Vay vốn hỗ trợ tạo việc làm, duy trì, mở rộng việc làm và vay vốn hỗ trợ đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng theo quy định của Luật này;

- Hỗ trợ đào tạo nghề theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
— Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Vấn đề khác trong lao động Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?