Bố trí hơn 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tại Công văn 09, cụ thể ra sao?

Hồ Tấn Thiện 720 lượt xem
07:32 | 07/06/2025
Công văn 09: Bố trí hơn 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã tại các vị trí nào sau sáp nhập tỉnh, xã 2025?
Nội dung chính
  1. Bố trí hơn 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tại Công văn 09, cụ thể ra sao?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã là gì?
  3. Mỗi năm Hội đồng nhân dân cấp xã sẽ có bao nhiêu kỳ họp?

Bố trí hơn 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tại Công văn 09, cụ thể ra sao?

Căn cứ tiểu mục 1 Mục II Công văn 09/CV-BCĐ năm 2025 định hướng tạm thời bố trí biên chế khi sắp xếp đơn vị hành chính và tổ chức chính quyền địa phương 02 cấp quy định cụ thể như:

...
II. ĐỊNH HƯỚNG BỐ TRÍ BIÊN CHẾ
1. Về biên chế cán bộ, công chức
...
b) Cấp xã (xã, phường, đặc khu trực thuộc tỉnh, thành phố)
- Trước mắt, giữ nguyên số lượng biên chế cán bộ công chức của cấp huyện, cấp xã hiện có để bố trí làm việc tại cấp xã và thực hiện việc rà soát, tinh giản biên chế đổi với cán bộ, công chức cấp xã không đủ tiêu chuẩn theo quy định nhằm cơ cấu lại, nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứmg yêu cầu nhiệm vụ, bảo đảm trong thời hạn 05 năm cơ bản theo đúng quy định của Chính phủ.
- Dự kiến định hướng tạm thời về bố trí khung biên chế đối với các đơn vị hành chính cấp xã như sau:
Khung biên chế của một chính quyền cấp xã khoảng 32 biên chế (không bao gồm biên chế khối đăng, đoàn thể và không bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã) bố trí tại các vị trí sau:
(1) Lãnh đạo Hội đồng nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chú tịch (trong đó có 01 chuyên trách).
(2) Lãnh đạo Ủy ban nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch.
(3) 02 Ban của Hội đồng nhân dân: Gồm 02 Trường ban do Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy xã kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng ban chuyên trách và 02 công chức.
(4) 03 Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân:
+ Mỗi phòng có 02 công chức lãnh đạo, quản lý chuyên trách.
+ Công chức phòng chuyên môn: 04 công chức/phòng (tổng số 12 biên chê công chức).
(5) Trung tâm Phục vụ hành chính công: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kiểm Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công; 01 Phó Giám đốc chuyên trách và 05 công chức (trưởng hợp thực hiện mô hình Trung tâm hành chính công 01 cấp do cấp tinh bổ tri người làm việc cho phù hợp).
Tiêu chí xác định biên chế cán bộ công chức cấp xã:
(1) Mỗi đơn vị hành chính cấp xã bình quân tạm thời bổ tri 32 biên chế/xã.
...

Như vậy, theo Công văn 09 thì bố trí khoảng 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 tại các vị trí như sau:

- Lãnh đạo Hội đồng nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 01 Phó Chú tịch (trong đó có 01 chuyên trách).

- Lãnh đạo Ủy ban nhân dân: Gồm 01 Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch.

- 02 Ban của Hội đồng nhân dân: Gồm 02 Trưởng ban do Ủy viên Ban Thường vụ Đảng ủy xã kiêm nhiệm, 02 Phó Trưởng ban chuyên trách và 02 công chức.

- 03 Phòng chuyên môn của Ủy ban nhân dân:

+ Mỗi phòng có 02 công chức lãnh đạo, quản lý chuyên trách.

+ Công chức phòng chuyên môn: 04 công chức/phòng (tổng số 12 biên chê công chức).

- Trung tâm Phục vụ hành chính công: 01 Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân kiểm Giám đốc Trung tâm phục vụ hành chính công; 01 Phó Giám đốc chuyên trách và 05 công chức (trường hợp thực hiện mô hình Trung tâm hành chính công 01 cấp do cấp tinh bổ tri người làm việc cho phù hợp).

Tuy nhiên: khoảng 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 chưa bao gồm biên chế khối đảng, đoàn thể và không bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã.

Do đó khi cộng thêm biên chế khối đảng, đoàn thể và không bao gồm biên chế của Ban Chỉ huy quân sự cấp xã thì có thể sẽ vượt hơn 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025.

Bố trí hơn 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tại Công văn 09, cụ thể ra sao?

Bố trí hơn 32 biên chế cán bộ công chức ở mỗi xã sau sáp nhập tỉnh, xã 2025 theo hướng dẫn của Ban Chỉ đạo tại Công văn 09, cụ thể ra sao?(Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp xã là gì?

Căn cứ Điều 21 Luật Tổ chính chính quyền địa phương 2025 quy định như sau:

- Quyết định biện pháp bảo đảm việc thi hành Hiến pháp 2013 và pháp luật trên địa bàn;

- Quyết định dự toán thu ngân sách nhà nước trên địa bàn; dự toán thu, chi ngân sách địa phương và phân bổ dự toán ngân sách cấp mình; điều chỉnh dự toán ngân sách địa phương trong trường hợp cần thiết; phê chuẩn quyết toán ngân sách địa phương;

- Quyết định biện pháp phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội; biện pháp bảo vệ tài sản của cơ quan, tổ chức, bảo hộ tính mạng, tự do, danh dự, nhân phẩm, tài sản, các quyền và lợi ích hợp pháp khác của công dân, bảo đảm quyền con người, phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí, phòng, chống tội phạm và các hành vi vi phạm pháp luật khác trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Quyết định chủ trương, biện pháp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng trên địa bàn theo quy định của pháp luật;

- Ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình;

- Bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Trưởng Ban của Hội đồng nhân dân cấp mình, Chủ tịch, Phó Chủ tịch, Ủy viên Ủy ban nhân dân cùng cấp; bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Hội đồng nhân dân bầu theo quy định của pháp luật;

- Bãi nhiệm đại biểu Hội đồng nhân dân và chấp thuận việc đại biểu Hội đồng nhân dân cấp mình thôi làm nhiệm vụ đại biểu theo quy định của pháp luật;

- Xem xét, cho ý kiến về việc thành lập, giải thể, nhập, chia đơn vị hành chính, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính cấp mình;

- Giám sát việc thi hành Hiến pháp 2013, pháp luật ở địa phương và việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân cấp mình; giám sát hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp mình;

- Ban hành nghị quyết về những vấn đề thuộc nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân cấp mình; bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung văn bản do mình ban hành khi xét thấy không còn phù hợp hoặc trái pháp luật;

- Đình chỉ việc thi hành, bãi bỏ một phần hoặc toàn bộ văn bản trái pháp luật của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn được phân cấp và các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Mỗi năm Hội đồng nhân dân cấp xã sẽ có bao nhiêu kỳ họp?

Căn cứ khoản 1 Điều 32 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025 quy định:

Kỳ họp Hội đồng nhân dân
1. Hội đồng nhân dân họp mỗi năm ít nhất 02 kỳ.
Hội đồng nhân dân quyết định kế hoạch tổ chức các kỳ họp thường lệ vào kỳ họp thứ nhất của Hội đồng nhân dân đối với năm bắt đầu nhiệm kỳ và vào kỳ họp cuối cùng của năm trước đó đối với các năm tiếp theo của nhiệm kỳ theo đề nghị của Thường trực Hội đồng nhân dân.
...

Như vậy, mỗi năm Hội đồng nhân dân cấp xã sẽ có ít nhất 2 kỳ họp.

Hồ Tấn Thiện
Hồ Tấn Thiện Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Tiêu chuẩn mới từ 15/10/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố theo Quyết định 81 ra sao?

Quyết định 81 quy định tiêu chuẩn mới từ ngày 15/10/2026 đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố và người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố gồm những điều kiện gì về độ tuổi, trình độ, phẩm chất đạo đức, năng lực và trách nhiệm thực hiện nhiệm vụ?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?