Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, theo Nghị quyết 39?
Ngày 30/6/2026 Hội đồng nhân dân tỉnh lâm đồng ban hành Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND quy định về số lượng, chức danh người tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố và mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách, người tham gia hoạt động ở thôn tổ dân phố.
>> Xem chi tiết Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND: TẠI ĐÂY
Tại Điều 4 Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND quy định mức phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:
Mức phụ cấp hàng tháng (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) đối với người hoạt động không chuyên trách (gồm các chức danh: Bí thư Chi bộ; Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố; Trưởng ban Công tác Mặt trận) ở thôn, tổ dân phố được thực hiện như sau:

Lưu ý: Nghị quyết 39/2026/NQ-HĐND mức phụ cấp, hỗ trợ đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố tại Lâm Đồng.
>> Tải về: File tổng hợp phụ cấp cho các chức danh ở thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành |
>> Tải về: Bảng lương chính thức đối với CBCCVC và LLVT tăng 8%
>> Nghị định tăng lương cơ sở 01/7/2026: tải về
>> Nghị định tăng lương hưu 01/7/2026: tải về
>> File excel tính thuế TNCN 01/01/2026 theo biểu thuế 05 bậc mới nhất: tại đây
>> Tính lương Gross - Net theo biểu thuế và mức lương mới từ 01/01/2026 tại đây
Tại đây >>Toàn bộ mức phụ cấp đặc biệt từ ngày 01/01/2026.
Tại đây >> Toàn bộ hệ số phụ cấp khu vực từ ngày 01/01/2026.
Xem thêm thông tin mới nhất năm 2026:
>> Tổng hợp Mức phụ cấp cho người hoạt động KCT ở từng tỉnh thành Việt Nam từ 01/7/2026
>> Chính thức phụ cấp mỗi tháng 5.060.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố
>> Chính thức mỗi tháng phụ cấp 1.012.000 đồng cho sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp
>> Chính thức phụ cấp cho Trưởng thôn, Tổ trưởng TDP khoản 20.240.000 đồng
>> Chính thức Tổ chức làm việc sáng thứ 07 hàng tuần cho CBCCVC từ 10/07/2026
>> Chính thức mỗi CBCCVC được nhận phụ cấp hơn 1.000.000 đồng từ 01/7/2026
>> Chính phủ quyết định giải thể thôn, tổ dân phố trên 34 tỉnh thành năm 2026
>> Chốt phụ cấp khoản hơn 20.000.000 đồng cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố
>> Thống nhất mỗi trẻ em được hỗ trợ 2.160.000 đồng/trẻ từ nguồn ngân sách nhà nước
>> Thống nhất từ 11/7/2026 giáo viên chính thức nhận thêm tới 5.000.000 đồng/người
>> Bảng phụ cấp MỚI từ 01/7/2026 của Trưởng ấp, Bí Thư, Trưởng ban CTMT ở ấp, khu vực
>> Bí thư, Trưởng ấp ở ấp, khu vực nhận 6.831.000 đồng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
>> Mỗi Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố được nhận 6.831.000 đồng đồng tiền phụ cấp hàng tháng
>> Năm 2026 mỗi người cao tuổi nhận tiền mặt từ 300.000 đồng đến 5.000.000 đồng (khác tiền hưu trí)
>> Chính thức: Từ 11/7/2026 toàn bộ học sinh THPT nhận 1.296.000 đồng/tháng
>> Cán bộ, chiến sĩ Công an tỉnh từ 15/7/2026 chính thức nhận thêm 3.000.000 đồng/tháng
>> Chỉ đạo năm 2026: Không cho phép Bí thư chi bộ kiêm Trưởng ấp, khu phố/Trưởng ban công tác mặt trận
>> Chính thức từ 01/01/2027 nhà nước hỗ trợ thu nhập 2,8 triệu/tháng cho 05 nhóm đối tượng

Bảng phụ cấp mới từ 01/7/2026 của Trưởng thôn, Tổ trưởng Tổ dân phố, theo Nghị quyết 39? (Hình từ Internet)
Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí bao nhiêu người hoạt động không chuyên trách?
Mỗi thôn, tổ dân phố được bố trí không quá 03 người hoạt động không chuyên trách.
Cụ thể:
(1) Người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố gồm các chức danh:
- Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố;
- Bí thư Chi bộ;
- Trưởng Ban Công tác Mặt trận.
(2) Số lượng người hoạt động không chuyên trách ở mỗi thôn, tổ dân phố không quá 03 người.
(Điều 14 Nghị định 185/2026/NĐ-CP)
Mức khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố thế nào?
Tại Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP quy định về việc khoán quỹ phụ cấp đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn tổ dân phố như sau:
- Ngân sách nhà nước khoán quỹ phụ cấp (bao gồm cả hỗ trợ đóng bảo hiểm xã hội) để chi phụ cấp hàng tháng đối với người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố như sau:
+ Đối với thôn có từ 700 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 1.000 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm về quốc phòng theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã ở khu vực biên giới, hải đảo, thôn đặc biệt khó khăn được khoán quỹ phụ cấp bằng 8,0 lần mức lương cơ sở;
+ Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại điểm a khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP được khoán quỹ phụ cấp bằng 6,5 lần mức lương cơ sở.
- Căn cứ vào quỹ phụ cấp được ngân sách nhà nước khoán cho mỗi thôn, tổ dân phố quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP; khả năng cân đối của ngân sách địa phương; quy định của pháp luật có liên quan và đặc thù của các thôn, tổ dân phố trên địa bàn, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trình Hội đồng nhân dân cùng cấp quy định cụ thể những nội dung sau:
+ Mức phụ cấp của từng chức danh người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố;
+ Việc kiêm nhiệm chức danh và mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách, mức phụ cấp kiêm nhiệm chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố;
+ Số lượng, chức danh và mức hỗ trợ đối với các chức danh tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố.
- Trường hợp tỉnh, thành phố sử dụng ngân sách địa phương để quy định mức khoán quỹ phụ cấp cao hơn mức khoán của ngân sách nhà nước quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị định 185/2026/NĐ-CP thì Hội đồng nhân dân cấp tỉnh được quyết định mức khoán cụ thể phù hợp với khả năng cân đối của ngân sách địa phương và không phải xin ý kiến các bộ, cơ quan trung ương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];