- Bảng lương giáo viên tiểu học hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất từ khi thay đổi quy định về mã số chức danh nhà giáo theo Thông tư 31 ra sao?
- Chính sách hỗ trợ nhà giáo được pháp luật quy định như thế nào?
- Giáo viên tiểu học hạng 2 và hạng 1 được quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
Bảng lương giáo viên tiểu học hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất từ khi thay đổi quy định về mã số chức danh nhà giáo theo Thông tư 31 ra sao?
Bảng lương giáo viên tiểu học hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất sẽ được áp dụng hệ số lương viên chức tương ứng với mã số chức danh nhà giáo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT.
Cụ thể:
Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT được áp dụng bảng lương tương ứng ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP, cụ thể như sau:
- Hạng III - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Hạng II - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Hạng I - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học theo quy định của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo được bổ nhiệm chức danh tương ứng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT như sau:
- Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
- Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;
- Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
(Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT)
Hiện nay, tiền lương của viên chức được thực hiện theo công thức tại Điều 3 Thông tư 07/2024/TT-BNV như sau:
Tiền lương = Mức lương cơ sở x Hệ số theo bậc lương viên chức
Trong đó:
- Mức lương cơ sở là 2,34 triệu đồng (Nghị định 73/2024/NĐ-CP).
- Hệ số theo bậc lương viên chức được quy định cụ thể tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP được sửa đổi bởi Nghị định 17/2013/NĐ-CP.
Tuy nhiên, Chính phủ đã ban hành Dự thảo Nghị định quy định mức lương cơ sở mới là 2.530.000 đồng thay thế mức lương cơ sở quy định tại Nghị định 73/2024/NĐ-CP.
>> Tải về: Xem chi tiết Dự thảo Nghị định thay thế mức lương cơ sở 2.340.000 đồng
Đồng thời, Bộ Nội vụ đang lấy ý kiến dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp trong các cơ quan, tổ chức, đơn vị sự nghiệp công lập của Đảng, Nhà nước, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội và hội (gọi tắt là dự thảo Thông tư).
Tải về >> Dự thảo Thông tư hướng dẫn thực hiện mức lương cơ sở
Cụ thể, tại Điều 3 Dự thảo Thông tư này, Bộ Nội vụ đã đưa ra cách tính lương cơ sở và phụ cấp của cán bộ công chức viên chức và lực lượng vũ trang từ 01/7/2026 khi tăng lương cơ sở lên thành 2.530.000 đồng/tháng như sau:
* Công thức tính mức lương:
Mức lương thực hiện từ 1/7/2026 = Mức lương cơ sở (2.530.000 đồng/tháng) x Hệ số lương |
Khi đó Bảng lương giáo viên tiểu học hạng 1, hạng 2, hạng 3 từ 01/7/2026 sẽ như sau:
(1) Giáo viên tiểu học hạng 3
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 2,34 | 5.920.200 |
Bậc 2 | 2,67 | 6.755.100 |
Bậc 3 | 3,0 | 7.590.000 |
Bậc 4 | 3,33 | 8.424.900 |
Bậc 5 | 3,66 | 9.259.800 |
Bậc 6 | 3,99 | 10.094.700 |
Bậc 7 | 4,32 | 10.929.600 |
Bậc 8 | 4,65 | 11.764.500 |
Bậc 9 | 4,98 | 12.599.400 |
Theo đó, mức lương của giáo viên tiểu học hạng 3 sẽ từ 5.920.200 đồng/tháng đến 12.599.400 đồng/tháng.
(2) Giáo viên tiểu học hạng 2
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4 | 10.120.000 |
Bậc 2 | 4,34 | 10.980.200 |
Bậc 3 | 4,68 | 11.840.400 |
Bậc 4 | 5,02 | 12.700.600 |
Bậc 5 | 5,36 | 13.560.800 |
Bậc 6 | 5,7 | 14.421.000 |
Bậc 7 | 6,04 | 15.281.200 |
Bậc 8 | 6,38 | 16.141.400 |
Mức lương của giáo viên tiểu học hạng 2 sẽ từ 10.120.000 đồng/tháng đến 16.141.400 đồng/tháng.
(3) Giáo viên tiểu học hạng 1
Bậc lương | Hệ số lương | Mức lương (nghìn đồng/tháng) |
Bậc 1 | 4,4 | 11.132.000 |
Bậc 2 | 4,74 | 11.992.200 |
Bậc 3 | 5,08 | 12.852.400 |
Bậc 4 | 5,42 | 13.712.600 |
Bậc 5 | 5,76 | 14.572.800 |
Bậc 6 | 6,1 | 15.433.000 |
Bậc 7 | 6,44 | 16.293.200 |
Bậc 8 | 6,78 | 17.153.400 |
Còn đối với mức lương của giáo viên tiểu học hạng 1 sẽ từ 11.132.000 đồng/tháng đến 17.153.400 đồng/tháng.
*Lưu ý: Các mức lương đối với giáo viên tiểu học nêu trên được dự kiến áp dụng từ 01/7/2026.

Bảng lương giáo viên tiểu học hạng 1, hạng 2, hạng 3 mới nhất từ khi thay đổi quy định về mã số chức danh nhà giáo theo Thông tư 31 ra sao? (Hình từ Internet)
Chính sách hỗ trợ nhà giáo được pháp luật quy định như thế nào?
Chính sách hỗ trợ nhà giáo bao gồm 5 chính sách sau đây:
- Chế độ trợ cấp theo tính chất công việc, theo vùng;
- Hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng;
- Hỗ trợ chăm sóc sức khỏe định kỳ, chăm sóc sức khỏe nghề nghiệp;
- Phụ cấp lưu động đối với nhà giáo làm công tác xóa mù chữ, phổ cập giáo dục, biệt phái, dạy tăng cường, dạy liên trường, dạy ở các điểm trường;
- Chính sách hỗ trợ khác cho nhà giáo theo quy định của pháp luật về viên chức, pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Đối với nhà giáo công tác ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; nhà giáo dạy trường chuyên biệt; nhà giáo thực hiện giáo dục hòa nhập; nhà giáo dạy tiếng dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy tăng cường tiếng Việt cho học sinh người dân tộc thiểu số; nhà giáo dạy các môn năng khiếu, nghệ thuật ngoài hưởng những chính sách hỗ trợ trên còn được hưởng một số chính sách hỗ trợ trong 3 chính sách sau đây:
- Được thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật về nhà ở hoặc được bảo đảm chỗ ở tập thể khi đến công tác tại vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo và vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Trường hợp không bố trí được chỗ ở tập thể hoặc nhà ở công vụ thì được hỗ trợ tiền thuê nhà ở theo mức hỗ trợ thuê nhà ở công vụ theo quy định của pháp luật;
- Được hỗ trợ thanh toán tiền tàu xe trong thời gian làm việc ở vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn theo quy định của pháp luật;
- Chế độ phụ cấp, trợ cấp theo đối tượng.
(Điều 24 Luật Nhà giáo 2025)
Giáo viên tiểu học hạng 2 và hạng 1 được quy định tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
Giáo viên tiểu học hạng 2 và hạng 1 được quy định 3 tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT;
- Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ, môn Tiếng dân tộc thiểu số phải có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.
(khoản 2 Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT)
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];