Giáo viên Tiểu học năm 2026: Chuẩn bằng cấp, bảng lương mới, phụ cấp ra sao?

08:28 | 23/09/2026
Muốn làm giáo viên tiểu học cần học ngành gì? Bằng cấp tối thiểu để được dạy tiểu học năm 2026 là gì? Giáo viên tiểu học dạy bao nhiêu tiết mỗi tuần? Giáo viên tiểu học đang có bằng cao đẳng có phải học nâng chuẩn lên đại học không? Bảng lương giáo viên tiểu học mới nhất 2026?
Nội dung chính
  1. Muốn làm giáo viên tiểu học cần học ngành gì?
  2. Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức giáo viên tiểu học gồm những giấy tờ gì?
  3. Bằng cấp tối thiểu để được dạy tiểu học năm 2026 là gì?
  4. Giáo viên tiểu học dạy bao nhiêu tiết mỗi tuần?
  5. Giáo viên tiểu học đang có bằng cao đẳng có phải học nâng chuẩn lên đại học không?
  6. Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiểu học có bắt buộc không?
  7. Người tốt nghiệp đại học ngành khác có thể chuyển sang dạy tiểu học được không?
  8. Bảng lương giáo viên tiểu học mới nhất 2026?
  9. Phụ cấp đứng lớp của giáo viên tiểu học là bao nhiêu?
  10. Giáo viên tiểu học nghỉ hưu ở năm bao nhiêu tuổi?
  11. Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cần điều kiện gì?

Muốn làm giáo viên tiểu học cần học ngành gì?

Theo Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT để làm giáo viên tiểu học, ngành học phù hợp nhất là Giáo dục Tiểu học (mã ngành: 7140202).

Tuy nhiên, đối với giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất; Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số cần học ngành đào tạo phù hợp với môn học giảng dạy.

Hiện nay, tuỳ thuộc vào các trường đại học xét tuyển ngành Giáo dục Tiểu học mà sẽ có các tổ hợp môn khác nhau, trong đó phổ biến nhất là các khối có môn Ngữ văn và Toán như D01 (Ngữ văn, Toán, Tiếng Anh); A00 (Toán, Vật lí, Hóa học); C01: Ngữ văn, Toán, Vật lí; C03 (Ngữ văn, Toán, Lịch sử),....

Hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức giáo viên tiểu học gồm những giấy tờ gì?

Theo Điều 14 Nghị định 115/2020/NĐ-CP, hồ sơ đăng ký dự tuyển viên chức giáo viên tiểu học gồm Phiếu đăng ký dự tuyển (Mẫu số 01 tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 115/2020/NĐ-CP)

Bằng cấp tối thiểu để được dạy tiểu học năm 2026 là gì?

Theo Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 và Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, bằng cấp tối thiểu để được dạy tiểu học năm 2026 là bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học và bằng cao đẳng đối với giáo viên giảng dạy các môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ và môn Tiếng dân tộc thiểu số.

Cụ thể, theo Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT để dạy tiểu học thì giáo viên phải đáp ứng các điều kiện về bằng cấp sau:

*Đối với giáo viên tiểu học hạng 3:

(1) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học

Trừ trường hợp:

(i) Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất:

+ Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;

(ii) Giáo viên giảng dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo sau:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học đặc thù hoặc có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên các ngành đào tạo phù hợp với môn học đặc thù

+ Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tương ứng với cấp học giảng dạy theo quy định.

(iii) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo sau:

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên về tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành ngôn ngữ tiếng dân tộc thiểu số khác môn học giảng dạy hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo;

+ Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên các ngành đào tạo giáo viên và có chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số phù hợp môn học giảng dạy theo chương trình do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành;

+ Có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên hoặc ngành văn hóa các dân tộc thiểu số Việt Nam và là người dân tộc thiểu số, biết tiếng dân tộc thiểu số phù hợp với môn học giảng dạy. Trường hợp không có bằng tốt nghiệp cao đẳng trở lên ngành đào tạo giáo viên thì phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm, năng lực sư phạm dành cho nhà giáo theo từng cấp học, trình độ đào tạo.

(2) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

*Đối với giáo viên tiểu học hạng 2, 1:

(1) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học

Trừ trường hợp: Giáo viên giảng dạy môn Giáo dục thể chất, môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mỹ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ, môn Tiếng dân tộc thiểu số phải có

+ Bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy

+ Có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên tiểu học;

(2) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

Giáo viên tiểu học dạy bao nhiêu tiết mỗi tuần?

Theo Điều 7 Thông tư 05/2026/TT-BGDĐT, giáo viên tiểu học dạy 23 tiết/tuần. Đối với giáo viên trường phổ thông dân tộc bán trú tiểu học là 21 tiết/tuần. Đối với giáo viên trường, lớp dành cho người khuyết tật cấp tiểu học là 21 tiết/tuần.

Ngoài ra, giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh trường tiểu học dạy 02 tiết/tuần đối với trường từ 28 lớp trở lên ở vùng 2 và vùng 3, 19 lớp trở lên ở vùng 1 và 08 tiết đối với các trường tiểu học còn lại.

Đối với giáo viên làm Tổng phụ trách Đội Thiếu niên tiền phong Hồ Chí Minh là 02 tiết/tuần đối với trường phổ thông có nhiều cấp học có tổng số lớp cấp tiểu học và trung học cơ sở từ 28 lớp trở lên ở vùng 2 và vùng 3, 19 lớp trở lên ở vùng 1.

Giáo viên tiểu học đang có bằng cao đẳng có phải học nâng chuẩn lên đại học không?

Có, theo Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 và Nghị định 71/2020/NĐ-CP, Giáo viên tiểu học đang có bằng cao đẳng phải học nâng chuẩn lên đại học. Bởi vì trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học là có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học, cấp học giảng dạy và bằng cao đẳng hiện không còn đáp ứng yêu cầu về trình độ chuẩn.

Cụ thể, theo Điều 2, 5 Nghị định 71/2020/NĐ-CP quy định đối tượng thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo:

- Giáo viên tiểu học chưa có bằng cử nhân thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học hoặc chưa có bằng cử nhân chuyên ngành phù hợp và có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm trở lên, tính từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 còn đủ 08 năm công tác (96 tháng) đối với giáo viên có trình độ trung cấp, còn đủ 07 năm công tác (84 tháng) đối với giáo viên có trình độ cao đẳng đến tuổi được nghỉ hưu theo quy định.

- Lộ trình thực hiện nâng trình độ chuẩn được đào tạo của giáo viên tiểu học (thực hiện từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030). Lộ trình được thực hiện thành hai giai đoạn:

+ Giai đoạn 1: Từ ngày 01 tháng 7 năm 2020 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2025, bảo đảm đạt ít nhất 50% số giáo viên tiểu học đang được đào tạo hoặc đã hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân;

+ Giai đoạn 2: Từ ngày 01 tháng 01 năm 2026 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2030, thực hiện đối với số giáo viên còn lại để bảo đảm 100% số giáo viên tiểu học hoàn thành chương trình đào tạo được cấp bằng cử nhân.

Chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiểu học có bắt buộc không?

Không, theo Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiểu học không bắt buộc với tất cả giáo viên tiểu học. Đối với giáo viên tiểu học giảng dạy các môn thông thường chỉ cần bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên tiểu học và không bắt buộc chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiểu học.

Còn đối với giáo viên giảng dạy các môn Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ và môn Tiếng dân tộc thiểu số do có thể được tuyển ngoài nguồn sư phạm tiểu học nên bắt buộc phải có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiểu học và bằng cấp chuyên ngành phù hợp.

Người tốt nghiệp đại học ngành khác có thể chuyển sang dạy tiểu học được không?

Được, theo Điều 28 Luật Nhà giáo 2025 và Điều 8 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT, người tốt nghiệp đại học ngành khác có thể chuyển sang dạy tiểu học nhưng chỉ giới hạn ở một số môn học và bắt buộc có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm tiểu học kèm theo.

Cụ thể, đối với các môn Giáo dục thể chất, Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật), môn Ngoại ngữ, môn Tin học và Công nghệ và môn Tiếng dân tộc thiểu số thì người dạy phải đáp ứng điều kiện có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy; hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dành cho giáo viên tiểu học.

Giáo viên Tiểu học năm 2026: Chuẩn bằng cấp, bảng lương mới, phụ cấp ra sao?

Giáo viên Tiểu học năm 2026: Chuẩn bằng cấp, bảng lương mới, phụ cấp ra sao? (Hình từ Internet)

Bảng lương giáo viên tiểu học mới nhất 2026?

Lương giáo viên tiểu học được tính bằng công thức hệ số lương nhân mức lương cơ sở. Trong đó, mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng (theo Nghị định 73/2024/NĐ-CP) và từ 1/7/2026 là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP về tăng lương cơ sở

Dưới đây là Bảng lương giáo viên tiểu học mới nhất 2026:

* Giáo viên Tiểu học Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương hiện nay

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4.4

10.296.000

11,132,000

2

4.74

11.091.600

11,992,200

3

5.08

11.887.200

12,852,400

4

5.42

12.682.800

13,712,600

5

5.76

13.478.400

14,572,800

6

6.1

14.274.000

15,433,000

7

6.44

15.069.600

16,293,200

8

6.78

15.865.200

17,153,400

* Giáo viên Tiểu học Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương hiện nay

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

9.360.000

10,120,000

2

4.34

10.155.600

10,980,200

3

4.68

10.951.200

11,840,400

4

5.02

11.746.800

12,700,600

5

5.36

12.542.400

13,560,800

6

5.7

13.338.000

14,421,000

7

6.04

14.133.600

15,281,200

8

6.38

14.929.200

16,141,400

* Giáo viên Tiểu học Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương hiện nay

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5.475.600

5,920,200

2

2.67

6.247.800

6,755,100

3

3

7.020.000

7,590,000

4

3.33

7.792.200

8,424,900

5

3.66

8.564.400

9,259,800

6

3.99

9.336.600

10,094,700

7

4.32

10.108.800

10,929,600

8

4.65

10.881.000

11,764,500

9

4.98

11.653.200

12,599,400

Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

Khi áp dụng mức lương cơ sở hiện nay là 2.340.000 đồng/tháng thì mức lương hiện hưởng của giáo viên tiểu học cao nhất là 15.865.200 đồng/tháng và thấp nhất là 5.475.600 đồng/tháng. Tuy nhiên, từ 1/7/2026, khi lương cơ sở tăng thì bảng lương giáo viên sẽ có sự thay đổi, cụ thể mức lương cao nhất là 17.153.400 đồng/tháng đối với giáo viên hạng 1 ở bậc 8 và thấp nhất là 5.920.200 đồng/tháng đối với giáo viên hạng 3 ở bậc 1.

Phụ cấp đứng lớp của giáo viên tiểu học là bao nhiêu?

Theo quy định tại tiểu mục 2 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC phụ cấp đứng lớp (phụ cấp ưu đãi nghề nhà giáo) của giáo viên tiểu học là 35% (vùng đồng bằng, thành phố, thị xã) hoặc 50% (vùng miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa).

Cụ thể, mức phụ cấp đứng lớp của Giáo viên Tiểu học được tính theo công thức sau:

Mức phụ cấp ưu đãi được hưởng = Mức lương tối thiểu chung x [hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng + hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có) + % (quy theo hệ số) phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có)] x tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi

Trong đó:

(1) Tỷ lệ % phụ cấp ưu đãi

Theo tiểu mục 1 Mục II Thông tư liên tịch 01/2006/TTLT-BGD&ĐT-BNV-BTC mức phụ cấp ưu đãi áp dụng đối với giáo viên tiểu học bao gồm:

- Mức phụ cấp 35% áp dụng đối với nhà giáo đang trực tiếp giảng dạy trong các trường mầm non, tiểu học ở đồng bằng, thành phố, thị xã.

- Mức phụ cấp 50% áp dụng đối với giáo viên tiểu học ở miền núi, hải đảo, vùng sâu, vùng xa.

Ngoài ra, theo khoản 2 Điều 2 Nghị quyết 248/2025/QH15 từ 1/1/2026 thì phụ cấp ưu đãi nghề của giáo viên theo lộ trình Chính phủ đối với cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông công lập (trong đó có giáo viên tiểu học) với mức tối thiểu 70% đối với giáo viên và 100% đối với giáo viên công tác tại khu vực biên giới, hải đảo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

(2) Mức lương tối thiểu chung

Đây là cách gọi trước đây của mức lương cơ sở. Hiện nay, theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP, lương cơ sở đang áp dụng là 2.340.000 đồng/tháng và từ 1/7/2026 lương cơ sở sẽ là 2.530.000 đồng/tháng.

Tải về >> Nghị định 161/2026/NĐ-CP về tăng lương cơ sở

(3) Hệ số lương theo ngạch, bậc hiện hưởng được quy định tại Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

- Giáo viên tiểu học hạng 3 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Giáo viên tiểu học hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Giáo viên tiểu học hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

(4) Hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo (nếu có):

Căn cứ mục IV Thông tư 33/2005/TT- BGD&ĐT, hệ số phụ cấp chức vụ lãnh đạo tại trường tiểu học như sau:

- Hiệu trưởng:

+ Trường hạng 1 hệ số phụ cấp là 0,50

+ Trường hạng 2 hệ số phụ cấp là 0,40

+ Trường hạng 3 hệ số phụ cấp là 0,30

- Phó hiệu trưởng:

+ Trường hạng 1 hệ số phụ cấp là 0,40

+ Trường hạng 2 hệ số phụ cấp là 0,30

+ Trường hạng 3 hệ số phụ cấp là 0,25

(5) Hệ số phụ cấp thâm niên vượt khung (nếu có):

Theo Mục III Thông tư 04/2005/TT-BNV, hệ số thâm niên vượt khung được tính như sau:

- Giáo viên là viên chức đã có 03 năm xếp lương ở bậc lương cuối cùng trong chức danh nghề nghiệp giáo viên từ loại A0 đến A3, sau 03 năm xếp lương ở bậc cuối cùng thì được hưởng phụ cấp thâm niên là 5% mức lương của bậc lương cuối cùng trong chức danh đó.

Từ năm thứ tư trở đi nếu đủ hai tiêu chuẩn thì được hưởng thêm 1%. Trong đó, tiêu chuẩn là:

- Hoàn thành nhiệm vụ hàng năm được giao.

- Không bị kỷ luật bằng hình thức khiển trách, cảnh cáo, cách chức hoặc không bị bãi nhiệm trong thời gian giữ chức vụ bầu cử.

Giáo viên tiểu học nghỉ hưu ở năm bao nhiêu tuổi?

Theo Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 và Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, Giáo viên tiểu học nghỉ hưu ở 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ ở năm 2026.

Sau năm 2026, tuổi nghỉ hưu sẽ tiếp tục tăng theo lộ trình cho đến khi đạt mốc 62 tuổi đối với nam (vào năm 2028) và 60 tuổi đối với nữ (vào năm 2035).

Ngoài ra, theo Điều 27 Luật Nhà giáo 2025 nhà giáo có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ tiến sĩ và nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù có thể hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi cơ sở giáo dục có nhu cầu và nhà giáo có đủ sức khỏe, tự nguyện và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở giáo dục. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được quy định như sau:

- Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;

- Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;

- Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.

Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cần điều kiện gì?

Theo Mục 2 Chương II Thông tư 13/2024/TT-BGDĐT xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học cần đáp ứng 4 điều kiện về: (1) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp; (2) Kết quả công tác; (3) Trình độ đào tạo và bồi dưỡng; (4) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Cụ thể, việc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học trong 2 trường hợp: (i) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2; (ii) Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 1 như sau:

* Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2

(1) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp:

Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự) tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

(2) Kết quả công tác

Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 3 và tương đương, có 03 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Trình độ đào tạo và bồi dưỡng;

Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 là có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học và có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học.

(4) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm đ, điểm e, điểm h khoản 4 Điều 4 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT.

* Xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 1

(1) Thời gian giữ chức danh nghề nghiệp

Đã được bổ nhiệm chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 và có thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 hoặc tương đương từ đủ 06 năm trở lên tính đến ngày hết thời hạn nộp hồ sơ đăng ký dự thi hoặc xét thăng hạng.

(2) Kết quả công tác

Trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 và tương đương, có 05 năm công tác liền kề trước năm dự xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, trong đó có ít nhất 02 năm được xếp loại chất lượng ở mức hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ; có phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp tốt; không trong thời hạn xử lý kỷ luật; không trong thời gian thực hiện các quy định liên quan đến kỷ luật theo quy định của Đảng và của pháp luật.

(3) Trình độ đào tạo và bồi dưỡng

- Đáp ứng tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 1 là có chứng chỉ bồi dưỡng theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học và có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên đối với giáo viên tiểu học.

(4) Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

- Đáp ứng tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng I theo quy định tại điểm a, điểm b, điểm c, điểm d, điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT và khoản 3 Điều 2 Thông tư 08/2023/TT-BGDĐT. Trong đó, các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng theo quy định tại điểm e khoản 4 Điều 5 Thông tư 02/2021/TT-BGDĐT phải là các danh hiệu thi đua và hình thức khen thưởng đạt được trong thời gian giữ chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng 2 và tương đương.

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 ra sao?

Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 được tổng hợp theo từng địa bàn, giúp cán bộ, công chức, viên chức và người lao động dễ dàng xác định hệ số phụ cấp khu vực đang áp dụng. Vậy hệ số phụ cấp khu vực năm 2026 tại các địa phương được quy định cụ thể như thế nào?

Lao Động Tiền Lương
Quy định trả lương cho người lao động năm 2026 ra sao?

Quy định về tiền lương năm 2026 gồm các nội dung về mức lương, hình thức, kỳ hạn và nguyên tắc trả lương cho người lao động. Vậy người sử dụng lao động phải trả lương cho người lao động như thế nào?

Bài viết mới nhất