Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của Giáo viên tiểu học là bao nhiêu tuổi?

05:45 | 24/09/2026
Theo quy định hiện hành, giáo viên tiểu học nghỉ hưu ở năm bao nhiêu tuổi?
Nội dung chính
  1. Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của Giáo viên tiểu học là bao nhiêu tuổi?
  2. Giáo viên Tiểu học được nhận phụ cấp ưu đãi nghề từ 1/1/2026 với mức bao nhiêu?
  3. Bảng lương giáo viên tiểu học như thế nào?
  4. Giáo viên tiểu học có nhiệm vụ gì?

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của Giáo viên tiểu học là bao nhiêu tuổi?

Theo Điều 26 Luật Nhà giáo 2025 và Điều 169 Bộ luật Lao động 2019, Giáo viên tiểu học nghỉ hưu ở 61 tuổi 6 tháng đối với nam và 57 tuổi đối với nữ ở năm 2026.

Sau năm 2026, tuổi nghỉ hưu sẽ tiếp tục tăng theo lộ trình cho đến khi đạt mốc 62 tuổi đối với nam (vào năm 2028) và 60 tuổi đối với nữ (vào năm 2035).

Ngoài ra, theo Điều 27 Luật Nhà giáo 2025 nhà giáo có chức danh giáo sư, phó giáo sư hoặc có trình độ tiến sĩ và nhà giáo làm việc trong ngành, lĩnh vực chuyên sâu đặc thù có thể hưởng chế độ nghỉ hưu ở tuổi cao hơn khi cơ sở giáo dục có nhu cầu và nhà giáo có đủ sức khỏe, tự nguyện và đáp ứng tiêu chuẩn, điều kiện của cơ sở giáo dục. Thời gian nghỉ hưu ở tuổi cao hơn được quy định như sau:

- Không quá 05 tuổi đối với nhà giáo có trình độ tiến sĩ;

- Không quá 07 tuổi đối với nhà giáo có chức danh phó giáo sư;

- Không quá 10 tuổi đối với nhà giáo có chức danh giáo sư.

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của Giáo viên tiểu học là bao nhiêu tuổi?

Tuổi nghỉ hưu năm 2026 của Giáo viên tiểu học là bao nhiêu tuổi? (Hình từ Internet)

Giáo viên Tiểu học được nhận phụ cấp ưu đãi nghề từ 1/1/2026 với mức bao nhiêu?

Theo Điều 3 Nghị định 182/2026/NĐ-CP, giáo viên Tiểu học được nhận phụ cấp ưu đãi nghề với mức 45% và 60% tuỳ theo nơi giảng dạy.

Cụ thể, mức phụ cấp ưu đãi 45% được áp dụng đối với giáo viên dạy tiểu học bình thường. Đối với giáo viên giảng dạy trong các cơ sở giáo dục tiểu học đóng trên địa bàn xã khu vực I, khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi; xã đảo, hải đảo, xã biên giới theo quy định thì được mức phụ cấp ưu đãi 60%.

Bảng lương giáo viên tiểu học như thế nào?

Lương giáo viên tiểu học được tính theo công thức:

Lương hiện hưởng = Hệ số lương x Mức lương cơ sở

Giáo viên tiểu học được áp dụng mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP)

Hệ số lương giáo viên tiểu học theo quy định tại Điều 7 Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT

- Hạng 1: được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng 2 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Hạng 1 được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Toàn bộ bảng lương giáo viên tiểu học như sau:

* Giáo viên Tiểu học Hạng 1

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4.4

11,132,000

2

4.74

11,992,200

3

5.08

12,852,400

4

5.42

13,712,600

5

5.76

14,572,800

6

6.1

15,433,000

7

6.44

16,293,200

8

6.78

17,153,400

* Giáo viên Tiểu học Hạng 2

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

4

10,120,000

2

4.34

10,980,200

3

4.68

11,840,400

4

5.02

12,700,600

5

5.36

13,560,800

6

5.7

14,421,000

7

6.04

15,281,200

8

6.38

16,141,400

* Giáo viên Tiểu học Hạng 3

Bậc

Hệ số lương

Mức lương từ ngày 01/7/2026

1

2.34

5,920,200

2

2.67

6,755,100

3

3

7,590,000

4

3.33

8,424,900

5

3.66

9,259,800

6

3.99

10,094,700

7

4.32

10,929,600

8

4.65

11,764,500

9

4.98

12,599,400

* Lưu ý: Mức lương trên không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp,...

Giáo viên tiểu học có nhiệm vụ gì?

(1) Đối với hạng III

- Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch dạy học, giáo dục của nhà trường;

- Chủ động xây dựng, thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch dạy học, giáo dục; tham gia xây dựng kế hoạch dạy học, giáo dục của tổ chuyên môn, theo mục tiêu, chương trình giáo dục cấp tiểu học;

- Chịu trách nhiệm về chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) theo hướng phát triển phẩm chất năng lực của học sinh và chất lượng, hiệu quả giáo dục học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường;

- Quản lý học sinh trong các hoạt động giáo dục do nhà trường tổ chức; tham gia phát hiện, bồi dưỡng học sinh năng khiếu hoặc phụ đạo học sinh được đánh giá chưa đạt;

- Thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của Ngành; hoàn thành đầy đủ các khóa đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định; tự học tập, rèn luyện để nâng cao trình độ chính trị, chuyên môn, nghiệp vụ;

- Tham gia các hoạt động của tổ chuyên môn, của nhà trường; tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo; tham gia phổ cập giáo dục, giáo dục bắt buộc và xóa mù chữ, giáo dục hòa nhập;

- Phối hợp với cha mẹ học sinh và các lực lượng xã hội trong việc giáo dục học sinh, thực hiện công tác tư vấn học sinh tiểu học;

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập, sinh hoạt chuyên môn và quản lý học sinh;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng III và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Đối với hạng II

Giáo viên tiểu học hạng II phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT và các nhiệm vụ sau:

- Chủ động điều chỉnh kế hoạch dạy học, giáo dục phù hợp với đối tượng học sinh và chương trình giáo dục cấp tiểu học;

- Chủ động thực hiện đổi mới phương pháp dạy học, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá phù hợp với học sinh và yêu cầu của nhà trường, địa phương;

- Tham gia giảng dạy các tiết dạy minh họa về các mô hình hoặc phương pháp dạy học mới hay phương pháp kiểm tra, đánh giá mới từ cấp trường trở lên; bồi dưỡng học sinh năng khiếu;

- Chủ trì nội dung bồi dưỡng và sinh hoạt chuyên môn hoặc chuyên đề ở tổ, khối chuyên môn; tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp trường trở lên; hoặc tham gia các cuộc thi, hội thi của giáo viên từ cấp trường trở lên; hoặc hướng dẫn học sinh tham gia các cuộc thi, hội thi từ cấp trường trở lên trong lĩnh vực được phân công phụ trách;

- Tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học; thực hiện các nhiệm vụ của giáo viên cốt cán trường tiểu học;

- Ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng II và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(3) Đối với hạng I

Giáo viên tiểu học hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT và các nhiệm vụ sau:

- Chủ trì các hoạt động bồi dưỡng hoặc sinh hoạt chuyên môn hay chuyên đề của nhà trường hoặc tham gia đánh giá, xét duyệt đề tài nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp xã trở lên;

- Tham gia biên tập, biên soạn, phát triển chương trình, tài liệu bồi dưỡng giáo viên, học sinh tiểu học;

- Tham gia bồi dưỡng học sinh năng khiếu, tham gia hoạt động khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo và làm đồ dùng, thiết bị dạy học cấp tiểu học;

- Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(Điều 3 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT)

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Viên chức Xem thêm

Bài viết mới nhất