Bảng lương công chức thuế sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2023?

Lê Bửu Yến 2,395 lượt xem
16:35 | 12/07/2023
Cho tôi hỏi lương công chức thuế sau khi tăng lương cơ sở thì nay là bao nhiêu? Tính như thế nào? Câu hỏi của chị Trà (Bến Tre)
Nội dung chính
  1. Hiện nay có bao nhiêu chức danh công chức thuế?
  2. Hiện nay tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của công chức được quy định ra sao?
  3. Hệ số lương công chức thuế được quy định như thế nào?
  4. Bảng lương công chức thuế sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2023?

Hiện nay có bao nhiêu chức danh công chức thuế?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định về các chức danh của công chức thuế như sau:

Kiểm tra viên cao cấp thuế

Mã số ngạch:

06.036

Kiểm tra viên chính thuế

Mã số ngạch:

06.037

Kiểm tra viên thuế

Mã số ngạch:

06.038

Kiểm tra viên trung cấp thuế

Mã số ngạch:

06.039

Nhân viên thuế

Mã số ngạch:

06.040

Bảng lương công chức thuế sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2023?

Bảng lương công chức thuế sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2023?

Hiện nay tiêu chuẩn về trình độ đào tạo của công chức được quy định ra sao?

Ngạch

Tiêu chuẩn

Căn cứ pháp lý

Kiểm tra viên cao cấp thuế

- Tốt nghiệp đại học chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm trở lên.

- Tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị/cao cấp lý luận chính trị, hành chính/giấy xác nhận trình độ lý luận tương đương cao cấp lý luận chính trị.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với công chức chuyên viên cao cấp hoặc tốt nghiệp cao đẳng lý luận chính trị, hành chính.

Khoản 4 Điều 9 Thông tư 29/2022/TT-BTC.

Kiểm tra viên chính thuế

- Tốt nghiệp đại học trở lên chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý Nhà nước với ngạch chuyên viên chính hoặc tốt nghiệp cao cấp lý luận chính trị - hành chính.

Khoản 4 Điều 10 Thông tư 29/2022/TT-BTC

Kiểm tra viên thuế

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên với chuyên ngành đào tạo phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm;

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên và tương đương.


Khoản 4 Điều 11 Thông tư 29/2022/TT-BTC

Kiểm tra viên trung cấp thuế

Tốt nghiệp cao đẳng trở lên chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm.

Khoản 4 Điều 12 Thông tư 29/2022/TT-BTC

Nhân viên thuế

Tốt nghiệp trung cấp trở lên chuyên ngành phù hợp yêu cầu vị trí việc làm.

Khoản 4 Điều 13 Thông tư 29/2022/TT-BTC

Hệ số lương công chức thuế được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 24 Thông tư 29/2022/TT-BTC có quy định về xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành thuế như sau:

Xếp lương các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ
1. Các ngạch công chức chuyên ngành kế toán, thuế, hải quan, dự trữ quy định tại Thông tư này được áp dụng Bảng lương chuyên môn nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan Nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang và được sửa đổi tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 02 năm 2013 của Chính phủ như sau:
a) Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế (mã số 06.036), kiểm tra viên cao cấp hải quan (mã số 08.049) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.
Ngạch kế toán viên cao cấp (mã số 06.029) được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 2 (A3.2), từ hệ số lương 5,75 đến hệ số lương 7,55;
b) Ngạch kiểm tra viên chính thuế (mã số 06.037), kiểm tra viên chính hải quan (mã số 08.050), kỹ thuật viên bảo quản chính (mã số 19.220) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
Ngạch kế toán viên chính (mã số 06.030) được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 2 (A2.2), từ hệ số lương 4,00 đến 6,38;
c) Ngạch kế toán viên (mã số 06.031), kiểm tra viên thuế (mã số 06.038), kiểm tra viên hải quan (mã số 08.051), kỹ thuật viên bảo quản (mã số 19.221) được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;
d) Ngạch kế toán viên trung cấp (mã số 06.032), kiểm tra viên trung cấp thuế (mã số 06.039), kiểm tra viên trung cấp hải quan (mã số 08.052), kỹ thuật viên bảo quản trung cấp (mã số 19.222), thủ kho bảo quản (mã số 19.223) được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;
đ) Ngạch nhân viên hải quan (mã số 08.053), nhân viên thuế (mã số 06.040) được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06;

Theo quy định trên, công chức thuế đang được áp dụng hệ số lương như sau:

- Ngạch kiểm tra viên cao cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A3, nhóm 1 (A3.1), từ hệ số lương 6,20 đến hệ số lương 8,00.

- Ngạch kiểm tra viên chính thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm 1 (A2.1), từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

- Ngạch kiểm tra viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Ngạch kiểm tra viên trung cấp thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại A0, từ hệ số lương 2,10 đến hệ số lương 4,89;

- Ngạch nhân viên thuế được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06.

Bảng lương công chức thuế sau khi tăng lương cơ sở từ 01/7/2023?

Căn cứ Điều 3 Thông tư 10/2023/TT-BNV thì mức lương của công chức thuế như sau:

Mức lương = Mức lương cơ sở x hệ số lương

Mức lương cơ sở hiện nay là 1.800.000 đồng/tháng (khoản 1 Điều 3 Nghị quyết 69/2022/QH15Nghị định 24/2023/NĐ-CP).

Theo cách tính mức lương được nêu ở trên, công chức có thể tham khảo bảng lương của công chức thuế theo từng chức danh nghề nghiệp như sau:

- Kiểm tra viên cao cấp thuế:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

Bậc 1

6,20

11.160.000

Bậc 2

6,59

11.808.000

Bậc 3

6,92

12.456.000

Bậc 4

7,28

13.104.000

Bậc 5

7,64

13.752.000

Bậc 6

8,00

14.400.000

- Bảng lương ngạch Kiểm tra viên chính thuế

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

Bậc 1

4,40

7,920,000

Bậc 2

4,74

8,532,000

Bậc 3

5,08

9,144,000

Bậc 4

5,42

9,756,000

Bậc 5

5,76

10,368,000

Bậc 6

6,10

10,980,000

Bậc 7

6,44

11,592,000

Bậc 8

6,78

12,204,0

- Kiểm tra viên thuế:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

Bậc 1

2,34

4,212,000

Bậc 2

2,67

4,806,000

Bậc 3

3,00

5,400,000

Bậc 4

3,33

5,994,000

Bậc 5

3,66

6,588,000

Bậc 6

3,99

7,182,000

Bậc 7

4,32

7,776,000

Bậc 8

4,65

8,370,000

Bậc 9

4,98

8,964,000

- Kiểm tra viên trung cấp thuế:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

Bậc 1

2,10

3,780,0

Bậc 2

2,41

4,338,0

Bậc 3

2,72

4,896,000

Bậc 4

3,03

5,454,000

Bậc 5

3,34

6,012,000

Bậc 6

3,65

6,570,000

Bậc 7

3,96

7,128,000

Bậc 8

4,27

7,686,000

Bậc 9

4,58

8,244,000

Bậc 10

4,89

8,802,000

- Nhân viên thuế:

Bậc lương

Hệ số lương

Mức lương từ 01/7/2023

Bậc 1

1,86

3,348,000

Bậc 2

2,06

3,708,000

Bậc 3

2,26

4,068,000

Bậc 4

2,46

4,428,000

Bậc 5

2,66

4,788,000

Bậc 6

2,86

5,148,000

Bậc 7

3,06

5,508,000

Bậc 8

3,26

5,868,000

Bậc 9

3,46

6,228,000

Bậc 10

3,66

6,588,000

Bậc 11

3,86

6,948,000

Bậc 12

4,06

7,308,000

Lưu ý: Tiền lương trên là mức lương dựa trên lương cơ sở không bao gồm các khoản phụ cấp, trợ cấp khác.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Bửu Yến Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Lương thưởng Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Mức lương chính thức dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thấp hơn lương tối thiểu vùng không?

Trong thời gian thử việc, tiền lương của người lao động được xác định dựa trên mức lương của công việc hoặc chức danh đảm nhận. Vậy mức lương chính thức được dùng làm căn cứ tính lương thử việc có được thỏa thuận thấp hơn mức lương tối thiểu vùng hay không?

Lao Động Tiền Lương
Nhân viên y tế dự phòng được hưởng phụ cấp bao nhiêu %?

Nhân viên y tế dự phòng thuộc nhóm đối tượng có thể được hưởng phụ cấp ưu đãi nghề theo quy định mới từ năm 2026. Mức phụ cấp cụ thể được xác định theo vị trí công việc, phạm vi nhiệm vụ và nơi làm việc.

Bài viết mới nhất