Bảng lương công chức chuyên ngành kiểm lâm hiện nay là bao nhiêu?

Phan Vũ Hiền Mai 8,203 lượt xem
14:28 | 13/03/2026
Cho tôi hỏi mức lương công chức chuyên ngành kiểm lâm hiện nay là bao nhiêu? Câu hỏi từ anh G.L (Gia Lai)
Nội dung chính
  1. Công chức chuyên ngành kiểm lâm có các ngạch nào?
  2. Công chức chuyên ngành kiểm lâm có tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?
  3. Công chức chuyên ngành kiểm lâm có mức lương hiện nay là bao nhiêu?

Công chức chuyên ngành kiểm lâm có các ngạch nào?

Căn cứ khoản 4 Điều 3 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn:

Mã số các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn
...
4. Các ngạch công chức chuyên ngành kiểm lâm:
a) Kiểm lâm viên chính Mã số: 10.225
b) Kiểm lâm viên Mã số: 10.226
c) Kiểm lâm viên trung cấp Mã số: 10.228
...

Như vậy, công chức chuyên ngành kiểm lâm được phân loại các ngạch sau:

- Kiểm lâm viên chính

- Kiểm lâm viên

- Kiểm lâm viên trung cấp.

Bảng lương công chức chuyên ngành kiểm lâm hiện nay là bao nhiêu?

Bảng lương công chức chuyên ngành kiểm lâm hiện nay là bao nhiêu?

Công chức chuyên ngành kiểm lâm có tiêu chuẩn trình độ đào tạo, bồi dưỡng như thế nào?

Kiểm lâm viên chính quy định tại khoản 4 Điều 14 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT có trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên chính hoặc tương đương.

Kiểm lâm viên quy định tại khoản 4 Điều 15 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT có trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau:

- Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên ngành, chuyên ngành phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.

- Có chứng chỉ bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước đối với công chức ngạch chuyên viên hoặc tương đương.

Kiểm lâm viên trung cấp quy định tại khoản 4 Điều 16 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT có trình độ đào tạo, bồi dưỡng như sau: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên ngành, chuyên ngành phù hợp với yêu cầu vị trí việc làm.

Công chức chuyên ngành kiểm lâm có mức lương hiện nay là bao nhiêu?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 24 Thông tư 08/2022/TT-BNNPTNT quy định cách xếp lương:

Cách xếp lương
1. Các ngạch công chức ngành nông nghiệp và phát triển nông thôn quy định tại Thông tư này áp dụng Bảng lương chuyên môn, nghiệp vụ đối với cán bộ, công chức trong các cơ quan nhà nước (Bảng 2) ban hành kèm theo Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi bổ sung tại Nghị định số 17/2013/NĐ-CP ngày 19 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ như sau:
a) Ngạch kiểm lâm viên chính, kiểm ngư viên chính, thuyền viên kiểm ngư chính được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.
b) Ngạch kiểm dịch viên chính động vật, kiểm dịch viên chính thực vật, kiểm soát viên chính đê điều được áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.2, từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38.
c) Ngạch kiểm dịch viên động vật, kiểm dịch viên thực vật, kiểm soát viên đê điều, kiểm lâm viên, kiểm ngư viên, thuyền viên kiểm ngư được áp dụng hệ số lương công chức loại Al, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98.
d) Ngạch kỹ thuật viên kiểm dịch động vật, kỹ thuật viên kiểm dịch thực vật, kiểm soát viên trung cấp đê điều, kiểm lâm viên trung cấp, kiểm ngư viên trung cấp, thuyền viên kiểm ngư trung cấp được áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06
...

Như vậy, cách xếp lương của Công chức chuyên ngành kiểm lâm như sau:

- Kiểm lâm viên chính áp dụng hệ số lương công chức loại A2, nhóm A2.1, từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78. Cụ thể:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

4.4

10.296.000

2

4.74

11.091.600

3

5.08

11.887.200

4

5.42

12.682.800

5

5.76

13.478.400

6

6.10

14.274.000

7

6.44

15.069.600

8

6.78

15.865.200

- Kiểm lâm viên áp dụng hệ số lương công chức loại A1, từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98. Cụ thể:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

2.34

5.475.600

2

2.67

6.247.800

3

3.00

7.020.000

4

3.33

7.792.200

5

3.66

8.564.400

6

3.99

9.336.600

7

4.32

10.108.800

8

4.65

10.881.000

9

4.98

11.653.200

- Kiểm lâm viên trung cấp áp dụng hệ số lương công chức loại B, từ hệ số lương 1,86 đến hệ số lương 4,06. Cụ thể:

Bậc

Hệ số lương

Mức lương

1

1.86

4.352.400

2

2.06

4.820.400

3

2.26

5.288.400

4

2.46

5.756.400

5

2.66

6.224.400

6

2.86

6.692.400

7

3.06

7.160.400

8

3.26

7.628.400

9

3.46

8.096.400

10

3.66

8.564.400

11

3.86

9.032.400

12

4.06

9.500.400

Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2024 là 2.340.000 đồng/tháng (Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP)

*Lưu ý: Mức lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp theo quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Vũ Hiền Mai Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Công chức Xem thêm

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?