Áp dụng chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ công chức viên chức từ ngày 15/6/2025 thế nào?

Thư Viện Pháp Luật 634 lượt xem
08:24 | 02/05/2025
Từ ngày 15/6/2025 áp dụng chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ công chức viên chức như thế nào?
Nội dung chính
  1. Áp dụng chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ công chức viên chức từ ngày 15/6/2025 thế nào?
  2. Cán bộ công chức khi thực hiện điều động, luân chuyển được hưởng chế độ gì theo quy định pháp luật?
  3. Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?

Áp dụng chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ công chức viên chức từ ngày 15/6/2025 thế nào?

Ngày 25/4/2025, Chính phủ ban hành Nghị định 92/2025/NĐ-CP Quy định về chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp Tải về

Theo nội dung Nghị định 92/2025/NĐ-CP, chuyên gia cao cấp bao gồm:

- Cán bộ, công chức, viên chức.

- Người đã nghỉ hưu, người làm việc ngoài hệ thống chính trị (người không thuộc biên chế của cơ quan, tổ chức trong hệ thống chính trị, bao gồm cả người Việt Nam và người nước ngoài).

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 92/2025/NĐ-CP, chế độ, chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức như sau:

Chuyên gia cao cấp là cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hưởng lương theo ngạch, bậc công chức, chức danh nghề nghiệp viên chức và hưởng phụ cấp chức vụ lãnh đạo hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý được bổ nhiệm làm chuyên gia cao cấp thì thôi đảm nhiệm vị trí việc làm cũ kể từ ngày được bổ nhiệm chuyên gia cao cấp, được xếp lương theo bảng lương chuyên gia cao cấp ban hành kèm theo Nghị định 204/2004/NĐ-CP hưởng các chế độ, chính sách như sau:

Trường hợp

Chế độ

Chính sách công vụ

Giữ chức vụ lãnh đạo hệ số phụ cấp ≤ 0,9 hoặc không giữ chức vụ lãnh đạo

Bậc 1, hệ số lương 8,80

Tương đương Trợ lý lãnh đạo cấp cao

Giữ chức vụ lãnh đạo hệ số phụ cấp 1,0 - 1,25

Bậc 2, hệ số lương 9,40

Tương đương Thứ trưởng

Giữ chức vụ lãnh đạo hệ số phụ cấp ≥ 1,30

Bậc 3, hệ số lương 10,0

Tương đương Bộ trưởng

Nghị định 92/2025/NĐ-CP có hiệu lực kể từ ngày 15/6/2026.

Áp dụng chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ công chức viên chức từ ngày 15/6/2025 thế nào?

Áp dụng chế độ chính sách đối với chuyên gia cao cấp là cán bộ công chức viên chức từ ngày 15/6/2025 thế nào? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức khi thực hiện điều động, luân chuyển được hưởng chế độ gì theo quy định pháp luật?

Căn cứ theo Điều 14 Quyết định 1197/QĐ-TCT năm 2025, cán bộ công chức thực hiện việc điều động, luân chuyển, luân phiên công việc được hưởng chế độ nhà công vụ và các chế độ trợ cấp khác theo quy định như sau:

(1) Nếu phải di chuyển từ nội thành, nội thị đi các tỉnh, huyện miền núi, hải đảo, những vùng đặc biệt khó khăn có phụ cấp khu vực từ 0,3 trở lên theo quy định của Chính phủ thì được cấp toàn bộ chi phí di chuyển và một khoản tiền trợ cấp một lần không quá 10 triệu đồng/người. Đối với trường hợp luân chuyển, luân phiên đến vùng có hệ số phụ cấp dưới 0,3 thì áp dụng như (2) dưới đây.

(2) Nếu phải di chuyển từ nội thành, nội thị ra ngoại thành, ngoại thị; từ huyện này sang huyện khác trong cùng một tỉnh, thành phố (khoảng cách di chuyển từ nơi làm việc cũ đến nơi làm việc mới từ 15 km trở lên) thì được cấp toàn bộ chi phí di chuyển và một khoản tiền trợ cấp một lần không quá 5 triệu đồng/người.

(3) Trường hợp điều động, luân chuyển, luân phiên giữa các phường, các quận trong nội thành, nội thị; điều động, luân phiên do nhu cầu cá nhân, để hợp lý hoá gia đình thì không áp dụng chế độ trợ cấp theo quy định tại (1), (2)

(4) Cán bộ luân chuyển nếu không có nơi ở thì được bố trí ở nhà công vụ miễn phí (nếu có).

(5) Kinh phí hỗ trợ được trích từ nguồn kinh phí khoán của Tổng cục Thuế.

Hàng năm, các đơn vị lập dự toán kinh phí để phục vụ cho kế hoạch điều động, luân chuyển, luân phiên theo quy chế của Tổng cục Thuế.

(6) Thủ trưởng các đơn vị có trách nhiệm quản lý, sử dụng nguồn kinh phí hỗ trợ công tác điều động, luân chuyển, luân phiên công việc đúng mục đích và quyết toán theo quy định chung của nhà nước.

Như vậy, cán bộ công chức thực hiện việc điều động, luân chuyển, luân phiên công việc được hưởng chế độ nêu trên.

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức là gì?

Theo quy đinh tại Điều 36 Luật Cán bộ, công chức 2008 (được sửa đổi bổ sung bởi điểm đ khoản 20 Điều 1 Luật Cán bộ, công chức và Luật Viên chức sửa đổi 2019) quy định về điều kiện đăng ký dự tuyển công chức như sau:

Điều kiện đăng ký dự tuyển công chức
1. Người có đủ các điều kiện sau đây không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôn giáo được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;
b) Đủ 18 tuổi trở lên;
c) Có đơn dự tuyển công chức; có lý lịch rõ ràng;
d) Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;
đ) Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;
e) Đủ sức khoẻ để thực hiện nhiệm vụ;
g) Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.
2. Những người sau đây không được đăng ký dự tuyển công chức:
a) Không cư trú tại Việt Nam;
b) Mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;
c) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; đang chấp hành hoặc đã chấp hành xong bản án, quyết định về hình sự của Tòa án mà chưa được xóa án tích; đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc, đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Theo đó, điều kiện để công dân đăng ký dự tuyển công chức bao gồm:

- Có một quốc tịch là quốc tịch Việt Nam;

- Đủ 18 tuổi trở lên;

- Có đơn dự tuyển; có lý lịch rõ ràng;

- Có văn bằng, chứng chỉ phù hợp;

- Có phẩm chất chính trị, đạo đức tốt;

- Đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ;

- Các điều kiện khác theo yêu cầu của vị trí dự tuyển.

Logo Thư viện Pháp luật
Thư Viện Pháp Luật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Cán bộ Xem thêm

Lao Động Tiền Lương
Không tăng phụ cấp công vụ lên 55% cho CBCC cấp xã từ 01/7/2026 đối với trường hợp nào theo Nghị định 381?

Theo Nghị định 381, từ ngày 01/7/2026, không phải tất cả cán bộ, công chức cấp xã đều được áp dụng mức phụ cấp công vụ 55%; một số trường hợp thuộc diện loại trừ sẽ tiếp tục thực hiện theo quy định tương ứng. Vậy những trường hợp nào không được tăng phụ cấp công vụ lên 55%?

Lao Động Tiền Lương
Hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng cho CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi theo Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích cán bộ công chức viên chức trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo ra sao?

Quyết định 62 quy định chính sách khuyến khích CBCCVC trên địa bàn tỉnh Gia Lai đi đào tạo như thế nào? Trường hợp CBCCVC nữ đang nuôi con dưới 36 tháng tuổi có được hỗ trợ 1.265.000 đồng/người/tháng và điều kiện hưởng ra sao?

Lao Động Tiền Lương
Cán bộ công chức đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì có được hưởng chế độ 10 tháng lương sau khi xã đó được công nhận không?

Đang công tác tại xã loại I mà sắp tới được công nhận là xã đặc biệt khó khăn thì cán bộ công chức đang công tác ở xã có được hưởng chế độ 10 tháng lương khi được công nhận xã đặc biệt khó khăn hay không?

Bài viết mới nhất

Lao Động Tiền Lương
Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ có bị xử lý kỷ luật không?

Người lao động không đi khám sức khỏe định kỳ theo quy định có bị xử lý kỷ luật lao động không? Trường hợp nào người lao động bắt buộc phải tham gia khám sức khỏe định kỳ, việc từ chối khám sức khỏe có bị xử phạt hoặc xử lý kỷ luật hay không và người sử dụng lao động có quyền áp dụng hình thức kỷ luật nào đối với người lao động trong trường hợp này?