Từ 01/7/2026 Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu?

08:20 | 19/05/2026
Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp đặc biệt, chi tiết như sau:
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026 Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu?
  2. Những trường hợp nào không được bổ nhiệm Thừa hành viên?
  3. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp nào?

Từ 01/7/2026 Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu?

Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp đặc biệt, chi tiết như sau:

Căn cứ khoản 2, khoản 3 Điều 5 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên như sau:

Điều 5. Đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên và công nhận tương đương đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên
[...]
2. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên thực hiện theo chương trình khung do Bộ trưởng Bộ Tư pháp phê duyệt, thời gian tối đa không quá 06 tháng, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng đối với những người sau đây:
a) Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;
b) Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
c) Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.
d) Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;
đ) Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;
e) Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.
[...]

Như vậy, từ 01/7/2026 thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên tối đa không quá 06 tháng. Trừ trường hợp dưới đây, thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên không quá 03 tháng:

- Người đã có thời gian làm thẩm phán, kiểm sát viên, điều tra viên, luật sư, công chứng viên từ 05 năm trở lên;

- Giáo sư, phó giáo sư chuyên ngành luật, tiến sĩ luật; giảng viên chính, giảng viên cao cấp, nghiên cứu viên chính, nghiên cứu viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp ngành tòa án; kiểm tra viên chính, kiểm tra viên cao cấp ngành kiểm sát; thẩm tra viên chính, thẩm tra viên cao cấp, chấp hành viên ngành thi hành án dân sự.

- Thanh tra viên chính, thanh tra viên cao cấp;

- Chuyên viên chính, chuyên viên cao cấp trong lĩnh vực pháp luật;

- Pháp chế viên chính, pháp chế viên cao cấp.

Xem thêm

Toàn văn Nghị định 151/2026/NĐ-CP về tổ chức hoạt động của văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên ra sao?

Từ 01/7/2026, Thừa hành viên được lập vi bằng trên phạm vi toàn quốc?

Từ 01/7/2026 Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu?

Từ 01/7/2026 Thời gian đào tạo nghiệp vụ Thừa hành viên bao lâu? (Hình từ Internet)

Những trường hợp nào không được bổ nhiệm Thừa hành viên?

Căn cứ Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định những trường hợp sau đây không được bổ nhiệm Thừa hành viên:

- Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự.

- Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.

- Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

- Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

- Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại khoản này mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

- Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.

- Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp nào?

Căn cứ Điều 10 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên như sau:

Điều 10. Tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên
1. Thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được quyết định về việc truy cứu trách nhiệm hình sự hoặc quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đối với Thừa hành viên, Sở Tư pháp nơi Thừa hành viên hành nghề ra quyết định tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên. Thời gian tạm đình chỉ hành nghề Thừa hành viên không quá 12 tháng.
[...]

Như vậy, thừa hành viên bị tạm đình chỉ hành nghề thuộc một trong các trường hợp sau đây:

- Bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

- Bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất