Từ 01/7/2026, 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?

Lê Nguyễn Minh Thy 132 lượt xem
16:35 | 22/05/2026
Từ 01/7/2026, 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên bao gồm người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự;...
Nội dung chính
  1. Từ 01/7/2026, 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên như thế nào?
  3. Thừa hành viên được thực hiện các công việc gì?

Từ 01/7/2026, 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?

Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 151/2026/NĐ-CP từ 01/7/2026, quy định về 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên bao gồm:

(1) Người bị mất hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự; có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015.

(2) Người đang là công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá, hội thẩm nhân dân.

(3) Người đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân.

(4) Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án mà chưa được xóa án tích.

(5) Người thuộc một trong những trường hợp quy định tại (5) mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày quyết định kỷ luật có hiệu lực thi hành: cán bộ bị kỷ luật bằng hình thức bãi nhiệm; công chức, viên chức bị kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân, viên chức trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu quân nhân hoặc buộc thôi việc; sĩ quan, hạ sĩ quan, chiến sĩ, công nhân trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân bị kỷ luật bằng hình thức tước danh hiệu Công an nhân dân hoặc buộc thôi việc.

(6) Hội thẩm nhân dân bị bãi nhiệm, công chứng viên, luật sư, đấu giá viên, quản tài viên, giám định viên tư pháp, thẩm định viên về giá bị miễn nhiệm, bị thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề mà chưa hết thời hạn 03 năm kể từ ngày bị bãi nhiệm, miễn nhiệm, thu hồi chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề hoặc đang bị tước quyền sử dụng chứng chỉ hành nghề, thẻ hành nghề.

(7) Người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính giáo dục tại xã, phường, đặc khu hoặc đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc hoặc đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc.

Trên đây là thông tin: Từ 01/7/2026, 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?

Xem thêm: Thừa hành viên có quyền đề nghị phong tỏa tài khoản, tạm ngừng giao dịch khi thi hành án dân sự từ 01/7/2026 đúng không?

Từ 01/7/2026, 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên là gì?

Từ 01/7/2026, 07 trường hợp không được bổ nhiệm Thừa hành viên là gì? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên như thế nào?

Căn cứ theo Điều 14 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên như sau:

Điều 14. Nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên
1. Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự.
2. Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;
b) Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;
c) Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án dân sự nơi đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên là thành viên.

Như vậy, nhiệm vụ và quyền hạn của Thừa hành viên bao gồm:

(1) Các nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025.

(2) Các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tham gia bồi dưỡng nghiệp vụ Thừa hành viên hằng năm;

- Mặc trang phục Thừa hành viên khi hành nghề; xuất trình Thẻ Thừa hành viên khi hành nghề;

- Tham gia tổ chức xã hội - nghề nghiệp của Thừa hành viên (nếu có); chịu sự quản lý của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, văn phòng thi hành án dân sự nơi đang hành nghề và tổ chức xã hội - nghề nghiệp nơi Thừa hành viên là thành viên.

Thừa hành viên được thực hiện các công việc gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:

- Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.

Lưu ý: Nghị định 151/2026/NĐ-CP có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất