Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

Lê Nguyễn Minh Thy 1,398 lượt xem
09:40 | 28/12/2025
Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?
  2. Cán bộ công chức phải kê khai tài sản thu nhập nào?
  3. Bản kê khai tài sản, thu nhập có cần phải được công khai không?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Phụ lục danh sách các địa bàn áp dụng phụ cấp khu vực ban hành kèm theo Thông tư 23/2025/TT-BNV quy định về hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức.

Hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường TP Huế

STT

TÊN ĐỊA BÀN

(tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

1

Các xã: A Lưới 1, A Lưới 2, A Lưới 3, A Lưới 4.

Hệ số 0,7

2

Các xã: A Lưới 5, Khe Tre, Nam Đông, Long Quảng.

Hệ số 0,5

3

Các xã: Lộc An, Phú Lộc, Hưng Lộc, Phú Bài.

Hệ số 0,3

4

- Xã Bình Điền.

- Các phường: Phong Điền, Phong Thái.

Hệ số 0,2

5

- Xã Vinh Lộc.

- Các phường: Hương Trà, Kim Long.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Thuận An.

Hệ số 0,1

Trên đây là thông tin: Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới nhất địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> File excel Danh sách 40 xã phường mới TP Huế sau sáp nhập tỉnh chi tiết ra sao?

>>> Địa chỉ 4 Tòa án nhân dân khu vực tại TP Huế sau sáp nhập chi tiết như thế nào?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu?

Tra cứu hệ số phụ cấp khu vực địa bàn xã phường TP Huế cho cán bộ công chức theo Thông tư 23 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Cán bộ công chức phải kê khai tài sản thu nhập nào?

Căn cứ theo Điều 35 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 được sửa đổi bởi khoản 11 Điều 1 Luật Phòng, chống tham nhũng sửa đổi 2025 quy định về tài sản thu nhập phải kê khai như sau:

Điều 35. Tài sản, thu nhập phải kê khai
1. Tài sản, thu nhập phải kê khai bao gồm:
a) Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;
b) Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;
c) Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;
d) Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.
2. Chính phủ quy định chi tiết tài sản, thu nhập phải kê khai, mẫu bản kê khai và việc thực hiện kê khai tài sản, thu nhập quy định tại Điều này.

Như vậy, cán bộ công chức phải kê khai tài sản, thu nhập gồm:

- Quyền sử dụng đất, nhà ở, công trình xây dựng và tài sản khác gắn liền với đất, nhà ở, công trình xây dựng;

- Kim khí quý, đá quý, tiền, giấy tờ có giá và tài sản khác mà mỗi loại tài sản có giá trị từ 150.000.000 đồng trở lên;

- Tài sản, tài khoản ở nước ngoài;

- Tổng thu nhập giữa 02 lần kê khai.

Bản kê khai tài sản, thu nhập có cần phải được công khai không?

Căn cứ theo Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018 quy định về việc công khai bản kê khai tài sản, thu nhập như sau:

- Bản kê khai của người có nghĩa vụ kê khai phải được công khai tại cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi người đó thường xuyên làm việc.

- Bản kê khai của người dự kiến được bổ nhiệm giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại cơ quan, tổ chức, đơn vị phải được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm.

- Bản kê khai của người ứng cử đại biểu Quốc hội, người ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân phải được công khai theo quy định của pháp luật về bầu cử.

- Bản kê khai của người dự kiến bầu, phê chuẩn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân phải được công khai với đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân trước khi bầu, phê chuẩn. Thời điểm, hình thức công khai được thực hiện theo quy định của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.

- Bản kê khai của người dự kiến bầu giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý tại doanh nghiệp nhà nước được công khai tại cuộc họp lấy phiếu tín nhiệm khi tiến hành bổ nhiệm hoặc tại cuộc họp của Hội đồng thành viên khi tiến hành bầu các chức vụ lãnh đạo, quản lý.

- Chính phủ quy định chi tiết về thời điểm, hình thức và việc tổ chức công khai bản kê khai quy định tại các khoản 1,2 và 5 Điều 39 Luật Phòng, chống tham nhũng 2018.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất