Tổng hợp bảng giá đất PDF 3321 xã phường của 34 tỉnh thành từ 01/01/2026 thế nào?
Căn cứ tại khoản 24 Điều 1 Nghị quyết 202/2025/QH15 có nêu như sau:
Sau khi sắp xếp, cả nước có 34 đơn vị hành chính cấp tỉnh, gồm 28 tỉnh và 06 thành phố; trong đó có 19 tỉnh và 04 thành phố hình thành sau sắp xếp quy định tại Điều này và 11 tỉnh, thành phố không thực hiện sắp xếp là các tỉnh: Cao Bằng, Điện Biên, Hà Tĩnh, Lai Châu, Lạng Sơn, Nghệ An, Quảng Ninh, Thanh Hóa, Sơn La và thành phố Hà Nội, thành phố Huế.
Dưới đây là tổng hợp bảng giá đất PDF 3321 xã phường của 34 tỉnh thành từ 01/01/2026 như sau:
Tổng hợp bảng giá đất PDF 3321 xã phường của 34 tỉnh thành từ 01/01/2026
STT | TỈNH/THÀNH PHỐ | BẢNG GIÁ ĐẤT 2026 |
1 | Tỉnh Tuyên Quang (Hà Giang + Tuyên Quang) | |
2 | Tỉnh Lào Cai (Lào Cai + Yên Bái) | |
3 | Tỉnh Thái Nguyên (Bắc Kạn + Thái Nguyên) | |
4 | Tỉnh Phú Thọ (Hòa Bình + Vĩnh Phúc + Phú Thọ) | |
5 | Tỉnh Bắc Ninh (Bắc Giang + Bắc Ninh) | |
6 | Tỉnh Hưng Yên (Thái Bình + Hưng Yên) | |
7 | Thành phố Hải Phòng (Hải Dương + TP. Hải Phòng) | |
8 | Tỉnh Ninh Bình (Hà Nam + Ninh Bình + Nam Định) | |
9 | Tỉnh Quảng Trị (Quảng Bình + Quảng Trị) | |
10 | Thành phố Đà Nẵng (Quảng Nam + TP. Đà Nẵng) | |
11 | Tỉnh Quảng Ngãi (Quảng Ngãi + Kon Tum) | |
12 | Tỉnh Gia Lai (Gia Lai + Bình Định) | |
13 | Tỉnh Khánh Hòa (Khánh Hòa + Ninh Thuận) | |
14 | Tỉnh Lâm Đồng (Đắk Nông + Lâm Đồng + Bình Thuận) | |
15 | Tỉnh Đắk Lắk (Phú Yên + Đắk Lắk) | |
16 | Thành phố Hồ Chí Minh (Bình Dương + TPHCM + Bà Rịa - Vũng Tàu) | |
17 | Tỉnh Đồng Nai (Bình Phước + Đồng Nai) | |
18 | Tỉnh Tây Ninh (Long An + Tây Ninh) | |
19 | Thành phố Cần Thơ (Sóc Trăng + Hậu Giang + TP. Cần Thơ) | |
20 | Tỉnh Vĩnh Long (Bến Tre + Vĩnh Long + Trà Vinh) | |
21 | Tỉnh Đồng Tháp (Tiền Giang + Đồng Tháp) | |
22 | Tỉnh Cà Mau (Bạc Liêu + Cà Mau) | |
23 | Tỉnh An Giang (Kiên Giang + An Giang) | |
24 | Tỉnh Cao Bằng | |
25 | Tỉnh Điện Biên | |
26 | Tỉnh Hà Tĩnh | |
27 | Tỉnh Lai Châu | |
28 | Tỉnh Lạng Sơn | |
29 | Tỉnh Nghệ An | |
30 | Tỉnh Quảng Ninh | |
31 | Tỉnh Thanh Hóa | |
32 | Tỉnh Sơn La | |
33 | Thành phố Hà Nội | |
34 | Thành phố Huế |
Trên đây là thông tin: Tổng hợp bảng giá đất PDF 3321 xã phường của 34 tỉnh thành từ 01/01/2026 thế nào?

Tổng hợp bảng giá đất PDF 3321 xã phường của 34 tỉnh thành từ 01/01/2026 thế nào? (Hình từ Internet)
05 phương pháp định giá đất hiện nay là gì?
Căn cứ tại khoản 5 Điều 158 Luật Đất đai 2024 quy định về 05 phương pháp định giá đất hiện nay cụ thể như sau:
(1) Phương pháp so sánh được thực hiện bằng cách điều chỉnh mức giá của các thửa đất có cùng mục đích sử dụng đất, tương đồng nhất định về các yếu tố có ảnh hưởng đến giá đất đã chuyển nhượng trên thị trường, đã trúng đấu giá quyền sử dụng đất mà người trúng đấu giá đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quyết định trúng đấu giá thông qua việc phân tích, so sánh các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất sau khi đã loại trừ giá trị tài sản gắn liền với đất (nếu có) để xác định giá của thửa đất cần định giá;
(2) Phương pháp thu nhập được thực hiện bằng cách lấy thu nhập ròng bình quân năm trên một diện tích đất chia cho lãi suất tiền gửi tiết kiệm bình quân của loại tiền gửi bằng tiền Việt Nam kỳ hạn 12 tháng tại các ngân hàng thương mại do Nhà nước nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc tổng số cổ phần có quyền biểu quyết trên địa bàn cấp tỉnh của 03 năm liền kề tính đến hết quý gần nhất có số liệu trước thời điểm định giá đất;
(3) Phương pháp thặng dư được thực hiện bằng cách lấy tổng doanh thu phát triển ước tính trừ đi tổng chi phí phát triển ước tính của thửa đất, khu đất trên cơ sở sử dụng đất có hiệu quả cao nhất (hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, số tầng cao tối đa của công trình) theo quy hoạch sử dụng đất, quy hoạch chi tiết xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
(4) Phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất được thực hiện bằng cách lấy giá đất trong bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất. Hệ số điều chỉnh giá đất được xác định thông qua việc so sánh giá đất trong bảng giá đất với giá đất thị trường;
(5) Chính phủ quy định phương pháp định giá đất khác chưa được quy định tại các (1), (2), (3) và (4) sau khi được sự đồng ý của Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Quy định về bảng giá đất năm 2026 chi tiết thế nào?
Căn cứ theo Điều 7 Nghị quyết 254/2025/QH15 quy định về bảng giá đất năm 2026 như sau:
[1] Bảng giá đất là một trong các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất; xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất; tính thuế, phí, lệ phí liên quan đến việc sử dụng đất; tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai; tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa; thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất đối với Nhà nước; bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất.
Trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư lấn biển hoặc dự án đầu tư có hạng mục lấn biển hoặc các trường hợp không áp dụng được bảng giá đất thì thực hiện xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.
[2] Bảng giá đất được xây dựng theo loại đất, khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính dạng số và cơ sở dữ liệu giá đất thì được xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất.
[3] Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định bảng giá đất, công bố và áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2026; sửa đổi, bổ sung bảng giá đất khi cần thiết.
[4] Đối với các trường hợp áp dụng giá đất cụ thể quy định tại Điều 160 Luật Đất đai 2024 nhưng đến ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành, cơ quan, người có thẩm quyền chưa ban hành quyết định về giá đất cụ thể thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này hoặc tiếp tục xác định giá đất cụ thể theo quy định của Luật Đất đai 2024.
Trường hợp quyết định việc áp dụng xác định giá đất theo quy định của Nghị quyết này thì thời điểm tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất là thời điểm cơ quan, người có thẩm quyền ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.
[5] Cơ quan, người có thẩm quyền phải ban hành đầy đủ căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất theo quy định của Nghị quyết này chậm nhất đến ngày 01 tháng 7 năm 2026; trong thời gian chưa đủ các căn cứ để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều 5 Nghị quyết 254/2025/QH15 thì việc tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, tiền bồi thường về đất thực hiện theo quy định của Luật Đất đai.
[6] Việc xác định giá đất đối với các trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 257 Luật Đất đai 2024 thì thực hiện theo quy định của Luật Đất đai 2024 mà không thực hiện theo quy định của Nghị quyết 254/2025/QH15.
[7] Đối với các trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 33 Luật Đất đai 2024 mà phải tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đã được miễn, giảm thì giá đất tính theo bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (nếu có) tại thời điểm ban hành quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
Lưu ý: Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];