Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thùy An 348 lượt xem
14:31 | 18/12/2025
Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? Giá đất nông nghiệp tỉnh Lào Cai được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?
  2. Giá đất nông nghiệp tỉnh Lào Cai được quy định ra sao?
  3. Giá đất ở và phi nông nghiệp theo vị trí tỉnh Lào Cai được quy định thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai đã có Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND TẠI ĐÂY ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

>>> TOÀN VĂN Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 như thế nào?

>>> TOÀN VĂN Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Cà Mau 2026 như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Lào Cai áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Giá đất nông nghiệp tỉnh Lào Cai được quy định ra sao?

Căn cứ Điều 7 Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND tỉnh Lào Cai quy định:

Điều 7. Giá đất nông nghiệp
1. Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này.
2. Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.
3. Giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác tính bằng giá đất nông nghiệp liền kề cao nhất trong Bảng giá đất.
4. Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, đất nông nghiệp tiếp giáp với thửa đất ở cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết này là 5.000 đồng/m².

Như vậy, giá đất nông nghiệp tỉnh Lào Cai được quy định như sau:

- Giá các loại đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND.

- Giá đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng bằng giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

- Giá đất chăn nuôi tập trung, đất nông nghiệp khác tính bằng giá đất nông nghiệp liền kề cao nhất trong Bảng giá đất.

- Giá đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có nhà ở, đất nông nghiệp tiếp giáp với thửa đất ở cao hơn mức giá đất nông nghiệp cùng vị trí quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND là 5.000 đồng/m².

Giá đất ở và phi nông nghiệp theo vị trí tỉnh Lào Cai được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 9 Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND quy định giá đất ở và phi nông nghiệp theo vị trí tỉnh Lào Cai như sau:

- Giá đất vị trí 1: Được quy định tại Điều 8 và Điều 10 Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND. Trường hợp thửa đất có chiều sâu lớn hơn 20m thì giá đất đối với từng phần diện tích thửa đất áp dụng quy định tại khoản 4 Điều này.

- Giá đất vị trí 2: Bằng 40% giá đất vị trí 1.

- Giá đất vị trí 3: Bằng 20% giá đất vị trí 1.

- Thửa đất ở và phi nông nghiệp tiếp giáp đường giao thông có tên cụ thể trong Bảng giá đất (trừ các tuyến đường khác còn lại) mà có chiều sâu lớn hơn 20m thì giá đất đối với từng phần diện tích thửa đất theo chiều sâu được xác định như sau:

+ Phần diện tích của 20m đầu, tính bằng 100% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

+ Phần diện tích theo chiều sâu từ trên 20m đến 40m tiếp theo tính bằng 50% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

+ Phần diện tích theo chiều sâu từ trên 40m đến 60m tiếp theo tỉnh bằng 30% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó;

+ Phần diện tích theo chiều sâu từ trên 60m tính bằng 20% giá đất vị trí 1 của đoạn đường đó.

- Giá đất đối với thửa đất được xác định theo vị trí quy định tại khoản 2, 3 Điều này và giá đất của thửa đất được xác định theo chiều sâu đối với từng phần thửa đất quy định tại khoản 4 Điều 9 Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND phải đảm bảo không thấp hơn giá đất của các tuyến đường khác mà thửa đất đó tiếp giáp.

Trường hợp thửa đất không tiếp giáp với các tuyến đường khác thì phải đảm bảo không thấp hơn giá của các tuyến đường khác còn lại trong khu vực tổ, thôn trên địa bàn xã, phường đó. Trường hợp trong tổ, thôn không có giá đất của các tuyến đường khác còn lại thì xác định theo giá đất của các tuyến đường khác còn lại thấp nhất trên địa bàn xã, phường đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất