File PDF bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang năm 2026 thế nào?

Lê Nguyễn Minh Thy 274 lượt xem
16:20 | 26/02/2026
File PDF bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang năm 2026 thế nào? Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?
Nội dung chính
  1. File PDF bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang năm 2026 thế nào?
  2. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai thì thực hiện theo quy định nào?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

File PDF bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang năm 2026 thế nào?

Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tuyên Quang thông qua Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND Quy định tiêu chí cụ thể để xác định vị trí đối với từng loại đất, số lượng vị trí đất trong Bảng giá đất và quyết định Bảng giá đất Tuyên Quang. TẠI ĐÂY

Căn cứ theo Bảng số 02 Bảng giá đất ở; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp thuộc địa bàn phường Bình Thuận ban hành kèm theo Nghị quyết 41/2025/NQ-HĐND tỉnh Tuyên Quang quy định Bảng giá đất Tuyên Quang như sau:

Dưới đây là Bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang:

Bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang

Tải về Bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang:

Tại đây

Trên đây là thông tin: File PDF bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang năm 2026 thế nào?

File PDF bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang năm 2026 thế nào?

File PDF bảng giá đất phường Bình Thuận tỉnh Tuyên Quang năm 2026 thế nào? (Hình từ Internet)

Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai thì thực hiện theo quy định nào?

Căn cứ tại khoản 3 Điều 235 Luật Đất đai 2024 về hòa giải tranh chấp đất đai có quy định như sau:

Điều 235. Hòa giải tranh chấp đất đai
1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải, hòa giải ở cơ sở theo quy định của pháp luật về hòa giải ở cơ sở, hòa giải theo quy định của pháp luật về hòa giải thương mại hoặc cơ chế hòa giải khác theo quy định của pháp luật.
2. Trước khi cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai quy định tại Điều 236 của Luật này, các bên tranh chấp phải thực hiện hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp. Việc hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp
[.....]
d) Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên tham gia hòa giải và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp;
đ) Trường hợp hòa giải không thành mà một hoặc các bên tranh chấp không ký vào biên bản thì Chủ tịch Hội đồng, các thành viên tham gia hòa giải phải ký vào biên bản, đóng dấu của Ủy ban nhân dân cấp xã và gửi cho các bên tranh chấp.
3. Hòa giải tranh chấp đất đai tại Tòa án được thực hiện theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về tố tụng dân sự. Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.
4. Đối với trường hợp hòa giải tranh chấp đất đai quy định tại các khoản 1, 2 và 3 Điều này mà hòa giải thành và có thay đổi hiện trạng về ranh giới, diện tích, người sử dụng đất thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản công nhận kết quả hòa giải thành, các bên tham gia hòa giải phải gửi văn bản công nhận kết quả hòa giải thành đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện việc đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất theo quy định.
[...]

Như vậy, hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại liên quan tới đất đai bằng hòa giải thương mại thực hiện theo pháp luật về hòa giải thương mại.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ theo Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai gồm:

(1) Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

(2) Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

(3) Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

(4) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

(5) Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

(6) Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

(7) Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

(8) Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

(9) Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

(10) Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

(11) Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Lê Nguyễn Minh Thy
Lê Nguyễn Minh Thy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Theo Nghị quyết 35-NQ/TU, đến năm 2029, mức độ hài lòng của người dân, doanh nghiệp về giải quyết các thủ tục hành chính lĩnh vực đất đai, xây dựng, đầu tư phải đạt tối thiểu bao nhiêu?

Bài viết mới nhất