Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF chi tiết thế nào?

11:53 | 06/01/2026
Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF chi tiết thế nào? Xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF chi tiết thế nào?
  2. Xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk ra sao?
  3. Giá đất, thời điểm thu thập thông tin, phương pháp định giá đất được xác định theo nguyên tắc nào?

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF chi tiết thế nào?

Ngày 24/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk đã có Nghị quyết 19/2025/NQ-HĐND TẠI ĐÂY ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF như sau:

[1] Đối với nhóm đất phi nông nghiệp:


Bảng giá đất ở tại đô thị

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất ở tại nông thôn

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất thương mại, dịch vụ

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẠI ĐÂY

[2] Đối với nhóm đất nông nghiệp:


Bảng giá đất trồng cây hằng năm, gồm:


Bảng giá đất chuyên trồng lúa

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất trồng cây hằng năm, trừ đất chuyên trồng lúa

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất trồng cây lâu năm

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất rừng sản xuất

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất nuôi trồng thuỷ sản

TẠI ĐÂY

Bảng giá đất chăn nuôi tập trung

TẠI ĐÂY

[3] Đối với đất tại các đảo

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF chi tiết thế nào?

Xem thêm:

Bảng giá đất Huế 2026 PDF chi tiết thế nào?

Bảng giá đất Cà Mau 2026 PDF chi tiết thế nào?

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF chi tiết thế nào?

Bảng giá đất Đắk Lắk 2026 PDF chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk ra sao?

Căn cứ Điều 4 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 19 2025 NQ HĐND quy định xác định vị trí đất nông nghiệp tỉnh Đắk Lắk như sau:

[1]. Xác định vị trí đất chuyên trồng lúa, đất trồng cây hằng năm (trừ đất chuyên trồng lúa), đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp khác:

* Mỗi xã, phường xác định 04 vị trí đất nông nghiệp như sau:

- Vị trí 1: Gồm các thửa đất đáp ứng 03 điều kiện:

+ Có khoảng cách tính theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm trong phạm vi bán kính 1.000 mét.

+ Tiếp giáp với đường giao thông (kể cả đường, đoạn đường không có trong Bảng giá đất ở).

+ Nằm tại khu vực có hệ thống tưới tiêu, chủ động nước hoàn toàn, đảm bảo đủ nước cung cấp cho cây trồng quanh năm.

- Vị trí 2: Gồm các thửa đất đáp ứng được 02 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

- Vị trí 3: Gồm các thửa đất đáp ứng được 01 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

- Vị trí 4: Gồm các thửa đất không đáp ứng được 03 điều kiện của vị trí 1 nêu trên.

* Đối với các xã, phường đã xác định vị trí đất gắn với địa danh cụ thể (bao gồm xứ đồng hoặc khu sản xuất, tên thôn buôn, tổ dân phố hoặc địa chỉ của từng thửa đất) thì xác định giá đất theo vị trí đất tương ứng ghi trong Bảng giá đất; không áp dụng các điều kiện nêu trên.

[2]. Xác định vị trí đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối:

- Vị trí 1: Áp dụng đối với thửa đất có khoảng cách theo đường vận chuyển đến khu dân cư, điểm dân cư tập trung hoặc đến nơi sản xuất, tiêu thụ sản phẩm hoặc đến đường giao thông (giao thông đường bộ bao gồm: Quốc lộ, tỉnh lộ, liên xã; giao thông đường thủy bao gồm: sông, ngòi, hồ, kênh, rạch, biển) trong phạm vi bán kính 500 mét.

- Vị trí 2: Áp dụng đối với các thửa đất còn lại.

Giá đất, thời điểm thu thập thông tin, phương pháp định giá đất được xác định theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 6 Nghị quyết 254/2025/QH15 có hiệu lực từ 01/01/2026 quy định nguyên tắc định giá đất, thời điểm thu thập thông tin, phương pháp định giá đất như sau:

[1] Việc định giá đất phải bảo đảm các nguyên tắc sau đây:

- Phương pháp định giá đất theo nguyên tắc thị trường;

- Tuân thủ đúng phương pháp, trình tự, thủ tục định giá đất;

- Bảo đảm trung thực, khách quan, công khai, minh bạch;

- Bảo đảm tính độc lập giữa tổ chức tư vấn xác định giá đất, Hội đồng thẩm định bảng giá đất, thẩm định hệ số điều chỉnh giá đất và cơ quan hoặc người có thẩm quyền quyết định giá đất;

- Bảo đảm hài hòa lợi ích giữa Nhà nước, người sử dụng đất và nhà đầu tư.

[2] Thông tin giá đất đầu vào quy định tại các điểm a, b và c khoản 3 Điều 158 của Luật Đất đai 2024 để xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất là thông tin được hình thành trong thời gian 24 tháng trở về trước tính từ thời điểm có văn bản giao nhiệm vụ xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

[3] Các phương pháp định giá đất theo quy định của Chính phủ.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất