Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thùy An 89 lượt xem
15:56 | 05/01/2026
Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? Tiêu chí để xác định vị trí đối với nhóm đất phi nông nghiệp tỉnh Ninh Bình ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?
  2. Tiêu chí để xác định vị trí đối với nhóm đất phi nông nghiệp tỉnh Ninh Bình ra sao?
  3. Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp nào?

Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Ninh Bình đã có Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND Tại đây ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Ninh Bình.

Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết dưới đây:

Giá đất ở tại đô thị

TẠI ĐÂY

Giá đất ở tại nông thôn

TẠI ĐÂY

Giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị

TẠI ĐÂY

Giá đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn

TẠI ĐÂY

Giá đất tại các khu công nghiệp, cụm công nghiệp

TẠI ĐÂY

Giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Ninh Bình áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Tiêu chí để xác định vị trí đối với nhóm đất phi nông nghiệp tỉnh Ninh Bình ra sao?

Căn cứ khoản 2 Điều 3 Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND TẠI ĐÂY quy định tiêu chí để xác định vị trí đối với nhóm đất phi nông nghiệp như sau:

- Căn cứ vào khả năng sinh lợi, khoảng cách tới đường giao thông, đường phố và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi cho sinh hoạt, kinh doanh và cung cấp dịch vụ, các vị trí được xác định theo nguyên tắc: vị trí 1 là vị trí tiếp giáp trục đường giao thông hoặc chỉ giới giao thông có tên trong bảng giá có khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng thuận lợi hơn các vị trí tiếp theo, các vị trí 2, 3, 4 theo thứ tự khả năng sinh lợi và điều kiện cơ sở hạ tầng kém thuận lợi hơn so với vị trí liền kề trước đó.

- Trường hợp thửa đất có vị trí tiếp giáp từ hai trục đường trở lên hoặc có từ 2 cách xác định giá đất theo quy định của Bảng giá đất mà có giá khác nhau thì mức giá được áp dụng là giá đất tại trục đường có giá đất cao hơn hoặc mức giá được áp dụng là giá đất theo cách xác định có giá cao hơn.

- Trường hợp thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông chính thì được xác định giá đất theo các vị trí trục đường giao thông đó.

- Trường hợp khu đất, thửa đất kết nối với đường giao thông chính bằng đường gom thì được xác định giá đất theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với khu đất, thửa đất kết nối trực tiếp với đường giao thông chính đó.

- Trường hợp thửa đất mà có một phần thửa đất bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng thì phần diện tích (mặt tiền, chiều sâu) không bị chắn xác định theo quy định và phần diện tích còn lại bị chắn áp dụng theo vị trí tiếp theo thấp hơn 01 vị trí so với phần diện tích không bị chắn bởi thửa đất khác, do người khác sử dụng.

- Mặt cắt đường được xác định bao gồm: độ rộng lòng đường, lề đường, vỉa hè (nếu có).

- Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực (trên cùng trục đường) của các xã, phường, giữa các khu vực (trục đường) trong xã, phường và giữa các đoạn đường trên cùng tuyến đường giao thông của các xã, phường trong địa bàn tỉnh

+ Khu vực đất giáp ranh giữa hai khu vực là 200m (được xác định từ địa phận tiếp giáp khu vực có mức giá cao hơn).

+ Mức giá xác định tại khu vực đất giáp ranh được chia thành các bậc có độ dài khoảng 20m hoặc lấy trọn thửa đất và độ chênh lệch giữa các bậc là 10% của phần chênh lệch giá đất giữa hai khu vực giáp ranh.

Giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp nào?

Căn cứ khoản 1 Điều 160 Luật Đất đai 2024 quy định về giá đất cụ thể được áp dụng cho các trường hợp như sau:

- Tính tiền sử dụng đất đối với tổ chức khi Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất không đấu giá quyền sử dụng đất, không đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, giao đất có thu tiền sử dụng đất cho nhà đầu tư trúng thầu hoặc tổ chức kinh tế do nhà đầu tư trúng thầu thành lập thực hiện dự án có sử dụng đất, công nhận quyền sử dụng đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền sử dụng đất

- Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, trừ trường hợp thông qua đấu giá quyền sử dụng đất

- Tính giá trị quyền sử dụng đất khi cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước theo quy định của pháp luật về cổ phần hóa

- Xác định giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất, trừ trường hợp tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết xây dựng

- Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi gia hạn sử dụng đất, điều chỉnh thời hạn sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch xây dựng chi tiết; cho phép chuyển hình thức sử dụng đất

- Tính tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất