Bảng giá đất tỉnh Lai Châu áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?
Ngày 09/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu đã có Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND TẠI ĐÂY ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Lai Châu.
Bảng giá đất tỉnh Lai Châu áp dụng từ 01/01/2026 như sau:
Bảng giá đất ở tại đô thị
Bảng giá đất thương mại dịch vụ tại đô thị
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại đô thị
Bảng giá đất ở tại nông thôn
Bảng giá đất thương mại, dịch vụ tại nông thôn
Bảng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp tại nông thôn
Bảng giá đất nông nghiệp
Bảng giá đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản và Bảng giá đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp
Trên đây là thông tin về Bảng giá đất tỉnh Lai Châu áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?
>>> TOÀN VĂN Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Thái Nguyên 2026 như thế nào?
>>> TOÀN VĂN Nghị quyết 16/2025/NQ-HĐND quy định Bảng giá đất Cà Mau 2026 như thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Lai Châu áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định giá các loại đất khác chưa quy định trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu là gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định giá các loại đất khác chưa quy định trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
- Đất rừng phòng hộ, rừng đặc dụng: Giá đất được xác định bằng 50% giá đất rừng sản xuất cùng vị trí và khu vực.
- Đất nông nghiệp khác: Giá đất được xác định bằng giá đất nông nghiệp liền kề; trường hợp liền kề nhiều loại đất nông nghiệp thì căn cứ vào loại đất nông nghiệp có giá thấp nhất.
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh, đất tôn giáo, đất tín ngưỡng; đất quốc phòng, an ninh: Giá đất bằng 70% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp: Giá đất bằng giá đất thương mại, dịch vụ cùng vị trí và khu vực.
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác: Giá đất bằng giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ cùng vị trí và khu vực.
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt: Giá đất bằng 40% giá đất ở cùng vị trí và khu vực.
- Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng: Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì giá đất được xác định bằng 60% giá đất nuôi trồng thủy sản cùng vị trí; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng, khai thác thủy sản thì giá đất được xác định bằng 60% giá đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp không phải đất thương mại dịch vụ cùng vị trí và khu vực.
- Đất chưa sử dụng khi cần định giá thì giá đất bằng 20% giá đất loại đất liền kề, nếu liền kề với nhiều loại đất khác nhau thì căn cứ vào giá của loại đất có mức giá thấp nhất. Khi đất chưa sử dụng được cấp có thẩm quyền cho phép đưa vào sử dụng thì giá đất được xác định bằng giá đất của loại đất sau khi đưa vào sử dụng.
Tiêu chí xác định giá của các loại đất sử dụng có thời hạn trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu ra sao?
Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị quyết 100/2025/NQ-HĐND quy định tiêu chí xác định giá của các loại đất sử dụng có thời hạn trong Bảng giá đất trên địa bàn tỉnh Lai Châu như sau:
Giá đất trong bảng giá đất đối với đất sử dụng có thời hạn được tính tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm, trừ đất nông nghiệp được Nhà nước giao cho hộ gia đình, cá nhân theo hạn mức giao đất nông nghiệp, đất nông nghiệp trong hạn mức nhận chuyển quyền thì không căn cứ vào thời hạn sử dụng đất.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];