Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Nguyễn Thùy An 160 lượt xem
10:11 | 27/12/2025
Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? Quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh ra sao?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?
  2. Quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh ra sao?
  3. Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh đã có Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND TẠI ĐÂY ban hành bảng giá đất năm 2026 trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026

TẠI ĐÂY

Trên đây là thông tin về Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Xem thêm:

TOÀN VĂN Nghị quyết 48/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Lạng Sơn 2026 thế nào?

TOÀN VĂN Nghị quyết 38/2025/NQ-HĐND ban hành Bảng giá đất Ninh Bình 2026 chi tiết ra sao?

Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào?

Bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh áp dụng từ 01/01/2026 chi tiết thế nào? (Hình từ Internet)

Quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh ra sao?

Căn cứ Điều 6 Quy định ban hành kèm theo Nghị quyết 176/2025/NQ-HĐND quy định xác định giá đất đối với một số loại đất khác trong bảng giá đất tỉnh Hà Tĩnh như sau:

- Giá đất đối với đất rừng phòng hộ và đất rừng đặc dụng tính bằng 90% giá đất rừng sản xuất có cùng vị trí.

- Giá đất chăn nuôi tập trung, các loại đất nông nghiệp khác: căn cứ vị trị, mục đích sử dụng đất, xác định mức giá bằng với giả đất nông nghiệp liền kề. Trường hợp đất nông nghiệp liền kề có nhiều mức giá thì tính bằng trung bình cộng các mức giá. Trường hợp không có đất nông nghiệp liền kề thì lấy giá đất nông nghiệp tại khu vực lân cận có vị trí gần nhất.

- Giá đất sử dụng vào các mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất phi nông nghiệp khác tính bằng giá đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp có cùng vị trí.

- Giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào các mục đích công cộng không có mục đích kinh doanh; đất quốc phòng, an ninh; đất tôn giáo; đất tín ngưỡng; đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu trữ tro cốt tính bằng giá đất ở có cùng vị trí.

- Giá đất xây dựng công trình sự nghiệp tính bằng giá đất thương mại, dịch vụ có cùng vị trí.

- Đối với đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối và mặt nước chuyên dùng, việc xác định giá đất căn cứ vào mục đích sử dụng. Trường hợp sử dụng vào mục đích nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất nuôi trồng thủy sản có cùng vị trí; trường hợp sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp hoặc sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp kết hợp với nuôi trồng thủy sản thì tính bằng giá đất phi nông nghiệp tương ứng đã quy định tại khu vực lân cận.

Hành vi nào bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai?

Căn cứ Điều 11 Luật Đất đai 2024 quy định:

Điều 11. Hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai
1. Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.
2. Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.
3. Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.
4. Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.
5. Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.
6. Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.
7. Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.
8. Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.
9. Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.
10. Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.
11. Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Như vậy, hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực đất đai bào gồm:

- Lấn đất, chiếm đất, hủy hoại đất.

- Vi phạm quy định của pháp luật về quản lý nhà nước về đất đai.

- Vi phạm chính sách về đất đai đối với đồng bào dân tộc thiểu số.

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để làm trái quy định của pháp luật về quản lý đất đai.

- Không cung cấp thông tin hoặc cung cấp thông tin đất đai không chính xác, không đáp ứng yêu cầu về thời hạn theo quy định của pháp luật.

- Không ngăn chặn, không xử lý hành vi vi phạm pháp luật về đất đai.

- Không thực hiện đúng quy định của pháp luật khi thực hiện quyền của người sử dụng đất.

- Sử dụng đất, thực hiện giao dịch về quyền sử dụng đất mà không đăng ký với cơ quan có thẩm quyền.

- Không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ tài chính đối với Nhà nước.

- Cản trở, gây khó khăn đối với việc sử dụng đất, việc thực hiện quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

- Phân biệt đối xử về giới trong quản lý, sử dụng đất đai.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thùy An Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất