Tóm tắt quy định mới về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105 chi tiết như thế nào?
Ngày 31/03/2026, Chính phủ đã ban hành Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Công đoàn về tài chính công đoàn.
Lưu ý: Nghị định 105/2026/NĐ-CP chính thức có hiệu lực thi hành từ ngày 16/5/2026.
>>> Dưới đây là Tóm tắt quy định mới về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105 chi tiết như sau:
(1) Đối tượng phải đóng kinh phí công đoàn
Điều 2 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có nêu rõ về đối tượng phải đóng phí công đoàn từ 16/5/2026 bao gồm:
Đối tượng đóng kinh phí công đoàn do doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật đóng bằng 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động |
Cơ quan, tổ chức, các cấp công đoàn, cá nhân có liên quan đến quản lý và sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của Luật Công đoàn 2024 |
Tổ chức của người lao động tại doanh nghiệp được cấp đăng ký theo Điều 172 Bộ luật Lao động 2019. |
>>> Doanh nghiệp có hay không thành lập công đoàn vẫn phải đóng kinh phí công đoàn 2%, trừ trường hợp thuộc đối tượng miễn đóng kinh phí công đoàn tại Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP.
(2) Đối tượng được miễn đóng kinh phí công đoàn
Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định về đối tượng được miễn đóng phí công đoàn bao gồm:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác xã 2023, Luật Phá sản 2014, Luật Phục hồi, Phá sản 2025 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
(3). Thời hạn đóng kinh phí công đoàn
Điều 4 Nghị định 105/2026/NĐ-CP có quy định về thời hạn đóng phí công đoàn như sau:
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng.
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần.
(4). Quy định rõ về chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn
Tại Điều 6 Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã bổ sung quy định cụ thể về hành vi chậm đóng và không đóng kinh phí công đoàn.
Theo đó, chậm đóng kinh phí công đoàn là trường hợp chưa đóng hoặc đóng chưa đầy đủ sau thời hạn quy định.
Đồng thời, Nghị định 105/2026/NĐ-CP xác định rõ các trường hợp được xem là không đóng kinh phí công đoàn, bao gồm:
- Không trích, đóng kinh phí công đoàn;
- Không đóng hoặc đóng không đầy đủ số tiền phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn;
- Không đóng hoặc đóng không đủ số người thuộc diện phải đóng trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày hết hạn.
(5). Bổ sung quy định về miễn đóng kinh phí công đoàn cho doanh nghiệp giải thể, phá sản
Nghị định 105/2026/NĐ-CP đã quy định riêng Chương IV quy định về miễn, giảm, tạm dừng đóng kinh phí công đoàn.
Theo đó, Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã giải thể hoặc phá sản có thể được xem xét miễn số tiền kinh phí công đoàn chưa đóng.
Đối với trường hợp giải thể, việc miễn được xem xét khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ của doanh nghiệp. Đối với trường hợp phá sản, việc miễn được xem xét khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản.
(6). Giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn đối với doanh nghiệp khó khăn
Tại Điều 12 Nghị định 105/2026/NĐ-CP cho phép doanh nghiệp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa 20% trong một số trường hợp khó khăn đặc biệt sau khi đã hết thời gian tạm dừng đóng.
Điều kiện giảm mức đóng được xác định dựa trên tỷ lệ cắt giảm lao động, cụ thể:
- Từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với đơn vị dưới 200 lao động;
- Từ 50 lao động trở lên đối với đơn vị từ 200 đến 1.000 lao động;
- Từ 100 lao động trở lên đối với đơn vị trên 1.000 lao động.
Lưu ý: Thời gian giảm mức đóng tối đa không quá 06 tháng.
(7). Bổ sung thêm quy định về tạm dừng đóng kinh phí công đoàn đến 12 tháng
Cụ thể, Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng kinh phí công đoàn nếu gặp khó khăn do thay đổi cơ cấu, công nghệ, khủng hoảng kinh tế, thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh hoặc mất mùa.
Doanh nghiệp được xem xét tạm dừng đóng nếu:
- Phải tạm dừng sản xuất, kinh doanh từ 30 ngày trở lên và có từ 50% lao động thuộc diện tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc phải tạm nghỉ việc; hoặc
- Bị thiệt hại trên 50% tổng giá trị tài sản do thiên tai, hỏa hoạn, dịch bệnh, mất mùa gây ra.
Lưu ý: Thời gian tạm dừng đóng tối đa không quá 12 tháng.
* Trên đây là Thông tin về Tóm tắt quy định mới về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105 chi tiết như thế nào?

Tóm tắt quy định mới về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105 chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)
Hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam ra sao?
Căn cứ theo Điều 8 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định hệ thống tổ chức của Công đoàn Việt Nam như sau:
- Công đoàn Việt Nam là tổ chức thống nhất gồm các cấp sau đây:
+ Cấp trung ương là Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam;
+ Công đoàn cấp trên cơ sở gồm liên đoàn lao động tỉnh, thành phố (sau đây gọi là liên đoàn lao động cấp tỉnh); công đoàn ngành trung ương; công đoàn tập đoàn kinh tế, công đoàn tổng công ty trực thuộc Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam và công đoàn cấp trên cơ sở đặc thù do cấp có thẩm quyền cho phép thành lập phù hợp với tổ chức Công đoàn;
+ Công đoàn cấp cơ sở gồm công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn cơ sở.
- Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam quyết định thành lập và xác định cấp công đoàn đối với công đoàn đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt trên cơ sở quyết định của Quốc hội về thành lập đơn vị hành chính - kinh tế đặc biệt.
- Mô hình tổ chức công đoàn được xây dựng theo hướng mở, linh hoạt, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng chính đáng của đoàn viên công đoàn, người lao động, yêu cầu thực tiễn và quy định của pháp luật. Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam có trách nhiệm hướng dẫn việc thực hiện nội dung quy định tại khoản 3 Điều 8 Luật Công đoàn 2024.
- Điều kiện, trình tự, thủ tục thành lập, giải thể và chấm dứt hoạt động của tổ chức Công đoàn thực hiện theo quy định của Điều lệ Công đoàn Việt Nam.
Đoàn viên công đoàn có trách nhiệm gì?
Căn cứ theo Điều 22 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:
Điều 22. Trách nhiệm của đoàn viên công đoàn
1. Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh.
2. Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật.
3. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Theo đó, trách nhiệm của đoàn viên công đoàn như sau:
- Chấp hành và thực hiện Điều lệ Công đoàn Việt Nam, nghị quyết, các quy định của Công đoàn; tham gia hoạt động công đoàn, xây dựng Công đoàn vững mạnh.
- Học tập nâng cao trình độ chính trị, văn hóa, chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng nghề nghiệp, tác phong làm việc; rèn luyện phẩm chất giai cấp công nhân; sống và làm việc theo Hiến pháp, pháp luật.
- Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp trong lao động và trong cuộc sống; nâng cao năng suất, chất lượng, hiệu quả lao động; bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng của người lao động và tổ chức Công đoàn; tham gia xây dựng quan hệ lao động tiến bộ, hài hòa và ổn định.
Trên đây là Thông tin về Tóm tắt quy định mới về kinh phí công đoàn từ 16/5/2026 theo Nghị định 105 chi tiết như thế nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];