Quy định về Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn mới nhất 2026 như thế nào?
1. Các văn bản quy định về Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn mới nhất 2026
- Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025
- Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024
2. Quy định về Kinh phí công đoàn mới nhất 2026
2.1 Đối tượng đóng kinh phí công đoàn
Doanh nghiệp, đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ ngân sách nhà nước, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã và cơ quan, tổ chức, đơn vị khác có sử dụng lao động theo quy định của pháp luật (không phân biệt doanh nghiệp có tổ chức công đoàn hay không)
2.2 Mức đóng kinh phí công đoàn
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 29 Luật Công đoàn 2024 quy định được sửa đổi bởi khoản 8 Điều 2 Luật sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025
Mức đóng kinh phí công đoàn = 2% quỹ tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc cho người lao động |
2.3 Thời hạn đóng kinh phí công đoàn:
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo đối với cơ quan, tổ chức, đơn vị, doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã đóng kinh phí công đoàn theo tháng.
Ví dụ: Thời hạn đóng kinh phí công đoàn tháng 4/2026 là ngày 31/5/2026.
- Thời hạn đóng kinh phí công đoàn chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng tiếp theo ngay sau chu kỳ đối với phương thức đóng 03 tháng một lần đối với tổ chức, doanh nghiệp nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh đóng kinh phí công đoàn theo phương thức 03 tháng một lần.
Ví dụ: Thời hạn đóng kinh phí công đoàn tháng 4-5-6/2026 là ngày 31/7/2026.
Trường hợp doanh nghiệp gặp khó khăn vì lý do kinh tế hoặc bất khả kháng thì được xem xét giảm tối đa 20% mức đóng kinh phí công đoàn.
2.4 Nguồn đóng kinh phí công đoàn
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm một phần chi thường xuyên: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn ngân sách nhà nước, nguồn thu sự nghiệp và nguồn thu hợp pháp khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.
- Đối với đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên: Nguồn kinh phí công đoàn đơn vị tự bảo đảm từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, nguồn thu khác (nếu có) và được hạch toán vào chi phí của đơn vị.
- Đối với cơ quan, đơn vị, tổ chức còn lại, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã: Nguồn đóng kinh phí công đoàn từ nguồn tài chính của cơ quan, đơn vị, tổ chức khác, doanh nghiệp, liên hiệp hợp tác xã, hợp tác xã và được hạch toán vào chi phí hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trong kỳ theo quy định của pháp luật.
2.5 Giảm mức đóng kinh phí công đoàn
Các trường hợp được xem xét giảm mức đóng kinh phí công đoàn là các trường hợp đã hết thời gian được tạm dừng đóng kinh phí công đoàn theo Điều 13 Nghị định 105/2026/NĐ-CP, tiếp tục phải cắt giảm số lao động hiện có gồm:
- Cắt giảm số lao động hiện có từ 30% hoặc từ 30 lao động trở lên đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã có sử dụng dưới 200 lao động và đối với hợp tác xã từ 30 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Cắt giảm số lao động hiện có từ 50 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng lao động từ 200 đến 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 50 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã;
- Cắt giảm số lao động hiện có từ 100 lao động trở lên đối với người sử dụng lao động có sử dụng trên 1000 lao động và đối với hợp tác xã từ 100 thành viên chính thức, thành viên liên kết góp vốn của hợp tác xã
Lưu ý: Các trường hợp trên không bao gồm việc tuyển dụng mới 20% so với số lượng lao động bị cắt giảm trong vòng 3 tháng kể từ ngày cắt giảm lao động.
Thời gian giảm mức đóng kinh phí công đoàn tối đa không quá 06 tháng.
2.6 Miễn đóng kinh phí công đoàn
Điều 11 Nghị định 105/2026/NĐ-CP quy định doanh nghiệp được miễn đóng kinh phí công đoàn trong trường hợp sau:
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác 2023 xã được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn tham gia phương án giải quyết nợ (trong đó có nợ đóng kinh phí công đoàn) của doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện giải thể.
- Doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã thực hiện phá sản theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020, Luật Hợp tác 2023, Luật Phá sản 2014, Luật Phục hồi, phá sản 2025 được Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam hoặc Liên đoàn Lao động cấp tỉnh xem xét và ban hành quyết định miễn số tiền chưa đóng kinh phí công đoàn theo quy định phân cấp của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam khi công đoàn nộp đơn yêu cầu áp dụng thủ tục phá sản đối với doanh nghiệp, hợp tác xã, liên hiệp hợp tác xã.
3. Quy định về đoàn phí công đoàn mới nhất 2026
3.1 Đối tượng đóng, Mức đóng đoàn phí công đoàn
Đối tượng | Mức đóng |
Đơn vị sự nghiệp công lập: Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở đơn vị sự nghiệp không hưởng 100% lương từ Ngân sách Nhà nước | 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc |
Doanh nghiệp nhà nước: Đoàn viên ở các công đoàn cơ sở doanh nghiệp nhà nước (bao gồm cả công ty cổ phần nhà nước giữ cổ phần chi phối) | 0,5% tiền lương thực lĩnh (tiền lương đã khấu trừ tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN và thuế TNCN) Mức đóng tối đa: 10% mức lương cơ sở |
Khối ngoài nhà nước và tổ chức nước ngoài: Đoàn viên ở công đoàn cơ sở doanh nghiệp ngoài nhà nước (gồm cả công ty cổ phần nhà nước không giữ cổ phần chi phối); đơn vị sự nghiệp ngoài công lập; liên hiệp hợp tác xã; các tổ chức nước ngoài, tổ chức quốc tế tại Việt Nam; văn phòng điều hành phía nước ngoài trong hợp đồng BCC; đoàn viên công tác ở nước ngoài | 0,5% tiền lương làm căn cứ đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc Mức đóng tối đa: 10% mức lương cơ sở (Cơ sở được phép thu 0,5% lương thực lĩnh hoặc cao hơn nếu được Ban chấp hành CĐCS mở rộng đồng ý bằng Nghị quyết và quy định trong Quy chế chi tiêu nội bộ) |
Đối tượng khó xác định tiền lương: Đoàn viên ở các nghiệp đoàn, CĐCS doanh nghiệp khó xác định tiền lương làm căn cứ đóng đoàn phí; đoàn viên không thuộc đối tượng đóng BHXH bắt buộc | Đóng theo mức ấn định nhưng thấp nhất bằng 0,5% mức lương cơ sở |
Đối tượng được miễn đóng: - Đoàn viên hưởng trợ cấp BHXH từ 01 tháng trở lên - Đoàn viên không có việc làm, không có thu nhập, nghỉ việc riêng từ 01 tháng trở lên không hưởng tiền lương | Miễn đóng (0%) trong thời gian hưởng trợ cấp hoặc nghỉ việc/không có thu nhập |
3.2 Phương thức đóng đoàn phí công đoàn
Theo khoản 1 Điều 31 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024
- Đoàn phí công đoàn do đoàn viên đóng trực tiếp hàng tháng cho tổ công đoàn, công đoàn bộ phận, công đoàn cơ sở thành viên, công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn (theo phân cấp của công đoàn cơ sở, nghiệp đoàn).
- Đoàn phí công đoàn thu qua lương hàng tháng (tiền mặt hoặc chuyển khoản) sau khi có ý kiến thỏa thuận của đoàn viên. Trong trường hợp này, số thu đoàn phí công đoàn phải có xác nhận của phòng kế toán đơn vị và có danh sách chi tiết đoàn viên đóng đoàn phí.
- Khuyến khích đoàn viên công đoàn, công đoàn cơ sở đổi mới phương thức thu, nộp đoàn phí công đoàn bằng công nghệ hiện đại (thu qua tài khoản cá nhân, qua thẻ ATM,...) trên cơ sở thỏa thuận, thống nhất giữa đoàn viên với công đoàn cơ sở và được công đoàn cấp trên trực tiếp đồng ý bằng văn bản.
3.3 Phân phối nguồn thu đoàn phí công đoàn
Căn cứ Điều 28 Quyết định 1408/QĐ-TLĐ năm 2024 Công đoàn cơ sở được sử dụng 70% tổng số thu đoàn phí công đoàn.
Phần đoàn phí công đoàn thu tăng thêm so với quy định tại Điều 30 Quy định này và nguồn thu khác được để lại 100% cho công đoàn cơ sở sử dụng.
Trên đây là Quy định về Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn mới nhất 2026

Quy định về Kinh phí công đoàn và đoàn phí công đoàn mới nhất 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)
Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như thế nào?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 32 Luật Công đoàn 2024 được sửa đổi bởi khoản 7 Điều 2 Luật Sửa đổi Luật Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Luật Công đoàn, Luật Thanh niên và Luật Thực hiện dân chủ ở cơ sở 2025 quy định như sau:
Điều 32. Tài sản công đoàn
1. Tài sản được hình thành từ nguồn đóng góp của đoàn viên công đoàn; từ nguồn vốn của Công đoàn; tài chính công đoàn; tài sản được Nhà nước giao bằng hiện vật; tài sản được đầu tư xây dựng, mua sắm từ ngân sách nhà nước và các nguồn khác phù hợp với quy định của pháp luật là tài sản của Công đoàn.
2. Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:
a) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
b) Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản này thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
[...]
Theo đó, việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn được thực hiện như sau:
- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn tại Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam, công đoàn cấp trên cơ sở, đơn vị sự nghiệp của Công đoàn thực hiện theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và các quy định khác của pháp luật có liên quan;
- Việc quản lý, sử dụng, khai thác tài sản công đoàn không thuộc quy định tại điểm a khoản 2 Điều 32 Luật Công đoàn 2024 thực hiện theo quy định của pháp luật có liên quan và quy định của Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam.
Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo Quốc hội về tình hình sử dụng tài chính công đoàn bao nhiêu lâu một lần?
Căn cứ theo khoản 4 Điều 33 Luật Công đoàn 2024 quy định như sau:
Điều 33. Kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, giám sát tài chính công đoàn
[...]
3. Cơ quan có thẩm quyền thực hiện việc thanh tra, kiểm tra, giám sát việc quản lý, sử dụng tài chính công đoàn theo quy định của pháp luật.
4. Định kỳ hai năm một lần, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo Quốc hội về tình hình thu, chi và quản lý, sử dụng tài chính công đoàn.
5. Định kỳ hai năm một lần, Kiểm toán nhà nước thực hiện kiểm toán việc quản lý và sử dụng tài chính công đoàn và báo cáo kết quả với Quốc hội cùng thời điểm báo cáo quy định tại khoản 4 Điều này; thực hiện kiểm toán đột xuất theo yêu cầu của Quốc hội, Ủy ban Thường vụ Quốc hội.
Theo đó, Tổng Liên đoàn Lao động Việt Nam báo cáo Quốc hội về tình hình sử dụng tài chính công đoàn định kỳ hai năm một lần.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];