Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi nào từ 01/07/2026?

Nguyễn Ngọc Linh 106 lượt xem
16:00 | 18/05/2026
Từ 01/07/2026, Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi theo quy định tại Nghị định 151/2026/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi nào từ 01/07/2026?
  2. Thừa hành viên có được thành lập văn phòng thi hành án dân sự không?
  3. Thừa hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi nào từ 01/07/2026?

Từ 01/07/2026, Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi theo quy định tại Nghị định 151/2026/NĐ-CP.

Căn cứ theo khoản 2 Điều 11 Nghị định 151/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 11. Miễn nhiệm Thừa hành viên
1. Thừa hành viên được miễn nhiệm theo nguyện vọng cá nhân
Thừa hành viên gửi trực tiếp văn bản đề nghị miễn nhiệm theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định hoặc qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm phục vụ hành chính công tỉnh, thành phố nơi đăng ký hành nghề hoặc nơi bổ nhiệm Thừa hành viên trong trường hợp chưa đăng ký hành nghề hoặc trực tuyến trên Cổng Dịch vụ công quốc gia.
[...]
2. Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi
Văn phòng thi hành án dân sự có trách nhiệm rà soát và thông báo danh sách Thừa hành viên quá 70 tuổi của văn phòng gửi đến Sở Tư pháp nơi văn phòng đặt trụ sở.
Sở Tư pháp có trách nhiệm cập nhật danh sách Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm vào cơ sở dữ liệu tổ chức và hoạt động của Thừa hành viên, đồng thời đăng tải công khai danh sách này trên Cổng thông tin điện tử của Sở Tư pháp.
[..]

Theo đó, Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi quá 70 tuổi.

Xem thêm:

>>> Toàn văn Nghị định 152/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Thi hành án dân sự 2025 ra sao?

>>> Toàn văn Nghị định 150/2026/NĐ-CP về tổ chức cán bộ, điều kiện hoạt động của hệ thống thi hành án dân sự ra sao?

Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi nào từ 01/07/2026?

Thừa hành viên đương nhiên miễn nhiệm khi nào từ 01/07/2026? (Hình từ Internet)

Thừa hành viên có được thành lập văn phòng thi hành án dân sự không?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 29 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định như sau:

Điều 29. Thừa hành viên
[..]
3. Thừa hành viên có quyền thành lập, tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự hoặc làm việc theo chế độ hợp đồng tại văn phòng thi hành án dân sự và phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, chuẩn mực đạo đức hành nghề Thừa hành viên.
Thừa hành viên có trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật và hoàn trả cho văn phòng thi hành án dân sự khoản tiền mà tổ chức này đã bồi thường theo quy định của pháp luật trong trường hợp Thừa hành viên có lỗi, gây thiệt hại.
4. Thừa hành viên do Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, miễn nhiệm.
5. Chính phủ quy định tiêu chuẩn, trình tự, thủ tục bổ nhiệm, miễn nhiệm Thừa hành viên.

Theo đó, Thừa hành viên có quyền thành lập hoặc tham gia thành lập văn phòng thi hành án dân sự.

Thừa hành viên có nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Thừa hành viên như sau:

(1) Thừa hành viên được thực hiện các công việc sau đây:

- Tổ chức thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu của đương sự và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Tống đạt giấy tờ, hồ sơ, tài liệu;

- Lập vi bằng theo yêu cầu của cơ quan, tổ chức, cá nhân;

- Thực hiện các công việc khác theo quy định của pháp luật.

(2) Khi tổ chức thi hành án dân sự, Thừa hành viên có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

- Tổ chức thi hành vụ việc được phân công;

- Thi hành đúng nội dung bản án, quyết định; áp dụng đúng các quy định của pháp luật về trình tự, thủ tục thi hành án, bảo đảm lợi ích của Nhà nước, quyền, lợi ích hợp pháp của đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan;

- Yêu cầu đương sự, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến văn phòng thi hành án dân sự để giải quyết việc thi hành án;

- Xác minh tài sản, điều kiện thi hành án theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025; yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan cung cấp thông tin, tài liệu để xác minh địa chỉ, tài sản, điều kiện thi hành án của người phải thi hành án.

Thừa hành viên có quyền xác minh ngoài địa bàn tỉnh, thành phố nơi văn phòng thi hành án dân sự đặt trụ sở.

Văn phòng thi hành án dân sự, Thừa hành viên có nghĩa vụ thanh toán chi phí (nếu có) theo quy định của pháp luật khi yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân cung cấp thông tin theo quy định của Luật Thi hành án dân sự 2025;

- Đề nghị cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thực hiện phong tỏa tài khoản, tài sản ở nơi gửi giữ; tạm ngừng giao dịch, tạm dừng việc đăng ký, chuyển quyền sở hữu, quyền sử dụng, thay đổi hiện trạng tài sản;

- Kiến nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý hành vi vi phạm trong thi hành án dân sự theo quy định của pháp luật;

- Nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

(3) Khi thực hiện xác minh điều kiện thi hành án theo yêu cầu, Thừa hành viên thực hiện theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025.

(4) Thực hiện các công việc quy định tại điểm c và điểm d khoản 1 Điều 30 Luật Thi hành án dân sự 2025 theo quy định của Chính phủ.

(5) Khi thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn, Thừa hành viên tuân theo pháp luật, chịu trách nhiệm trước người yêu cầu và trước pháp luật về việc thực hiện công việc của mình.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Bài viết mới nhất