Thu nhập miễn thuế TNCN từ học bổng theo Nghị định 253 gồm các khoản nào?
Căn cứ theo Điều 28 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 28. Thu nhập từ học bổng
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Quỹ học bổng quốc gia, quỹ khuyến tài, khuyến học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
2. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ học bổng nhận được từ các tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó.
3. Tổ chức trả học bổng cho cá nhân nêu tại khoản 1 và khoản 2 Điều này phải lưu giữ các quyết định cấp học bổng và các chứng từ trả học bổng. Trường hợp cá nhân nhận học bổng trực tiếp từ các tổ chức nước ngoài thì cá nhân nhận thu nhập phải lưu giữ tài liệu hoặc chứng từ (nếu có) để chứng minh.
Như vậy, thu nhập miễn thuế TNCN từ học bổng là:
- Thu nhập từ học bổng nhận được từ ngân sách nhà nước, bao gồm: học bổng của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở Giáo dục và Đào tạo, Quỹ học bổng quốc gia, quỹ khuyến tài, khuyến học, cơ sở giáo dục công lập hoặc các loại học bổng khác có nguồn từ ngân sách nhà nước.
- Thu nhập từ học bổng nhận được từ các tổ chức trong nước và ngoài nước (bao gồm cả khoản tiền sinh hoạt phí) theo chương trình hỗ trợ của tổ chức đó.

Thu nhập miễn thuế TNCN từ học bổng theo Nghị định 253 gồm các khoản nào? (Hình từ Internet)
Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh xác định theo năm dương lịch được không?
Căn cứ theo điểm a khoản 2 Điều 9 Nghị định 252/2026/NĐ-CP quy định như sau:
Điều 9. Kỳ tính thuế
1. Kỳ tính thuế bao gồm kỳ theo từng lần phát sinh, tháng, quý, năm hoặc kỳ quyết toán thuế theo quy định tại khoản 8 Điều 4 Luật Quản lý thuế.
2. Xác định kỳ tính thuế:
a) Kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế;
b) Kỳ tính thuế tháng được xác định từ ngày đầu tháng đến ngày cuối tháng của năm dương lịch;
c) Kỳ tính thuế quý được xác định từ ngày đầu quý đến ngày cuối quý của năm dương lịch hoặc năm tài chính;
d) Kỳ tính thuế năm được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính;
đ) Kỳ quyết toán thuế được xác định như sau:
đ.1) Kỳ quyết toán thuế được xác định theo kỳ kế toán năm theo quy định của pháp luật về kế toán, trừ trường hợp quy định tại điểm đ.2 khoản này;
đ.2) Kỳ quyết toán thuế đối với thuế thu nhập cá nhân được xác định theo năm dương lịch.
Trường hợp trong một năm dương lịch, cá nhân có mặt tại Việt Nam dưới 183 ngày nhưng tổng số ngày có mặt tại Việt Nam trong 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên thì kỳ quyết toán thuế thu nhập cá nhân của năm đầu tiên được xác định là 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam.
Như vậy, kỳ tính thuế theo từng lần phát sinh có thể được xác định là ngày người nộp thuế phát sinh nghĩa vụ thuế.
Cơ quan hải quan xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp và thông báo cho người nộp thuế trong trường hợp nào?
Căn cứ theo khoản 1 Điều 19 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan hải quan xác định số tiền thuế, khoản thu khác phải nộp và thông báo cho người nộp thuế trong các trường hợp sau:
- Người nộp thuế chấm dứt hoạt động, không hoạt động tại địa chỉ đăng ký kinh doanh, giải thể, phá sản mà chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế để xác định số tiền thuế phải nộp đối với tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ liên quan theo quy định của pháp luật;
- Cơ quan nhà nước có thẩm quyền đề nghị cơ quan hải quan xác định số tiền thuế hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu bị tịch thu để làm căn cứ xử lý theo quy định pháp luật;
- Hàng hóa nhập khẩu chưa nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, bị cơ quan có thẩm quyền cưỡng chế kê biên bán đấu giá, trường hợp hàng hóa phải nộp các loại thuế ở khâu nhập khẩu, cơ quan hải quan tính thuế, thông báo thuế cho cơ quan thu tiền bán đấu giá để nộp tiền thuế;
- Hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng miễn thuế, không chịu thuế, người khai thuế cầm cố, thế chấp để làm tài sản bảo đảm các khoản vay, trường hợp tổ chức tín dụng phải xử lý tài sản cầm cố, thế chấp theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ nhưng người khai thuế chưa kê khai tờ khai hải quan mới, chưa nộp đủ thuế theo quy định của pháp luật về hải quan, cơ quan hải quan xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa và thông báo cho tổ chức tín dụng để thực hiện nghĩa vụ theo quy định của pháp luật;
- Phí hải quan; lệ phí hàng hóa, hành lý, phương tiện vận tải quá cảnh;
- Người nộp thuế có hành vi vi phạm hành chính về quản lý thuế, số tiền xử phạt tính theo số tiền thuế khai thiếu, số tiền thuế trốn.
Lưu ý: Các trường hợp quy định tại điểm a, b, c, d và điểm đ khoản 1 Điều 19 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, cơ quan hải quan căn cứ quy định của pháp luật thuế, dữ liệu quản lý thuế, các chứng từ tài liệu có liên quan để xác định số tiền thuế phải nộp đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu.
* Trên đây là nội dung Thu nhập miễn thuế TNCN từ học bổng theo Nghị định 253 gồm các khoản nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];