Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN 2026 trong trường hợp nào?
Căn cứ tại điểm g khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định chi tiết về thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương, tiền công như sau:
Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
a) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút theo quy định của pháp luật về chế độ nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy; tiền tham gia biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
[...]
g) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do người sử dụng lao động chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng. Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân;
Thuế: Khoản chi tiền ăn trưa bằng tiền hoặc hỗ trợ không vượt quá 1.200.000 đồng/người/tháng sẽ được không được tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Phần vượt mức: Nếu doanh nghiệp chi trả vượt quá 1.200.000 đồng/người/tháng thì phần tiền chênh lệch vượt lên trên sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Không bắt buộc áp dụng: Mức 1,2 triệu đồng là mức trần miễn thuế chứ không phải mức doanh nghiệp bắt buộc phải chi trả. Doanh nghiệp có thể tự quyết định mức hỗ trợ thấp hơn hoặc bằng tùy vào khả năng tài chính và thỏa thuận với người lao động.
Lưu ý: Trường hợp người sử dụng lao động tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.
Hiện nay Mức giảm trừ gia cảnh được quy định như sau:
+ Bản thân người nộp thuế: 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm).
+ Mỗi người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng.
(Theo Điều 1 Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15)
Ví dụ về Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN 2026 như sau:
Tháng 9/2026, chị A có: + Lương Gross: 17.000.000 đồng/tháng. + Tiền ăn trưa bằng tiền mặt: 3.000.000 đồng/tháng. + Không có người phụ thuộc. Theo quy định: + 1.200.000 đồng tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN. + 1.800.000 đồng (3.000.000 - 1.200.000) là phần vượt mức phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản bảo hiểm bắt buộc người lao động phải đóng (10,5%): 17.000.000 × 10,5% = 1.785.000 đồng. Thu nhập làm căn cứ tính thuế TNCN: 17.000.000 + 1.800.000 - 1.785.000 = 17.015.000 đồng. Sau khi trừ giảm trừ gia cảnh 15.500.000 đồng/tháng, thu nhập tính thuế còn: 17.015.000 - 15.500.000 = 1.515.000 đồng. Do thu nhập tính thuế thuộc bậc 1 (đến 10 triệu đồng/tháng, thuế suất 5%), số thuế TNCN chị Lan phải nộp là: 1.515.000 × 5% = 75.750 đồng. Nếu tiền ăn trưa chỉ là 1.200.000 đồng/tháng toàn bộ khoản này được miễn thuế. Khi đó: Thu nhập sau khi trừ bảo hiểm: 17.000.000 - 1.785.000 = 15.215.000 đồng. Sau khi trừ giảm trừ gia cảnh: 15.215.000 - 15.500.000 = âm 285.000 đồng. Do thu nhập tính thuế không vượt mức giảm trừ gia cảnh nên chị A không phải nộp thuế TNCN. |
*Bài viết Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN 2026 trong trường hợp nào?

Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN 2026 trong trường hợp nào? (Hình từ Internet)
Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được tính như thế nào?
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú như sau:
[1] Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều này, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
[2] Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
[3] Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho người nộp thuế hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như thế nào?
Căn cứ tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về biểu thuế luỹ tiến từng phần như sau:
[1] Biểu thuế luỹ tiến từng phần áp dụng đối với thu nhập tính thuế quy định tại khoản 2 Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
[2] Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
Bậc thuế | Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) | Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) | Thuế suất (%) |
1 | Đến 120 | Đến 10 | 5 |
2 | Trên 120 đến 360 | Trên 10 đến 30 | 10 |
3 | Trên 360 đến 720 | Trên 30 đến 60 | 20 |
4 | Trên 720 đến 1.200 | Trên 60 đến 100 | 30 |
5 | Trên 1.200 | Trên 100 | 35 |
*Bài viết Tiền ăn trưa được miễn thuế TNCN 2026 trong trường hợp nào?
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];