Thi vòng 7 Trạng Nguyên Tiếng Việt 2025 2026 bao nhiêu điểm là đậu?
Xem thêm:
>>> Vòng 7 Trạng Nguyên Tiếng Việt 2025 2026 vào thi trên Trangnguyen.edu.vn ra sao?
>>> Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026?
>>> Cách xếp giải Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp trường 2025 2026 chi tiết thế nào?
Theo Quyết định 01/QĐ-BTCTNTV năm 2025 tại đây về việc ban hành thể lệ sân chơi giáo dục trực tuyến “Trạng Nguyên Tiếng Việt” trên Internet dành cho học sinh tiểu học, năm học 2025-2026, thì lịch thi Trạng Nguyên Tiếng Việt năm 2025 2026 tất cả các vòng như sau:

Theo đó, Vòng 7 Trạng Nguyên Tiếng Việt - Vòng sơ khảo năm học 2025 2026 chính thức mở từ 02/12/2025.
Đồng thời, Mục 5 Quyết định 01/QĐ-BTCTNTV năm 2025 tại đây, học sinh khối 1 đến khối 5 đủ điều kiện tham dự vòng Sơ khảo là học sinh đã được công nhận hoàn thành các vòng điều kiện (từ vòng 2 đến vòng 6).
* Về Quy định chung
- Thời gian làm bài: 30 phút.
- Điểm tối đa: 300 điểm.
- Số lần làm bài vòng Sơ khảo: Học sinh chỉ được làm bài 01 lần duy nhất (trừ các trường hợp bất khả kháng, giám thị lập biên bản sự cố cho học sinh thi lại).
* Xếp giải
Xếp giải: Nhà trường chủ động xếp giải và cấp Giấy chứng nhận (nếu có) theo thang điểm tham khảo như sau:
- Giải Nhất: 290 – 300 điểm;
- Giải Nhì: 270 – 280 điểm;
- Giải Ba: 250 - 260 điểm;
- Giải Khuyến Khích: 220 - 240 điểm.
Có thể thấy, ở Vòng 7 (Sơ khảo cấp trường) Trạng Nguyên Tiếng Việt 2025 2026, học sinh cần đạt tối thiểu khoảng 220/300 điểm để được công nhận đạt giải Khuyến khích. Tuy nhiên, để có cơ hội đạt các giải cao hơn như Nhất, Nhì, Ba, thí sinh thường phải đạt từ 250–300 điểm, tùy theo số lượng dự thi và quy định xếp giải của từng trường hoặc địa phương.
* Trên đây là Thông tin Thi vòng 7 Trạng Nguyên Tiếng Việt 2025 2026 bao nhiêu điểm là đậu?

Thi vòng 7 Trạng Nguyên Tiếng Việt 2025 2026 bao nhiêu điểm là đậu? (Hình từ Internet)
Cuối năm học, GVCN tiểu học thực hiện công việc gì dựa trên kết quả đánh giá học tập, phẩm chất và năng lực của học sinh?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định:
Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
1. Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học:
a) Giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về môn học, hoạt động giáo dục để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của từng học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
b) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
2. Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:
a) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:
- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;
- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;
- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
b) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ.
Như vậy, cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:
(1) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:
- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;
- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;
- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
(2) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ.
Chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục của học sinh tiểu học được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 17 Điều lệ Trường tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 28/2020/TT-BGDĐT quy định về chương trình giáo dục và kế hoạch giáo dục của trường tiểu học như sau:
- Trường tiểu học thực hiện chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành, kế hoạch thời gian năm học và thời lượng giáo dục theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo và phù hợp với điều kiện cụ thể của từng địa phương.
- Căn cứ chương trình giáo dục do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành và kế hoạch dài hạn của đơn vị do cấp có thẩm quyền phê duyệt, trường tiểu học xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường.
- Hằng năm xây dựng kế hoạch giáo dục của nhà trường báo cáo cấp có thẩm quyền theo quy định.
- Xây dựng các nội dung giáo dục bổ trợ đáp ứng nhu cầu người học, nội dung giáo dục của địa phương phù hợp với điều kiện của địa phương và của nhà trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục.
- Áp dụng các phương pháp, hình thức giáo dục tiên tiến trong và ngoài nước phù hợp với điều kiện thực tiễn, nhu cầu phát triển của địa phương, nhà trường và định hướng phát triển phẩm chất, năng lực học sinh; chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện đảm bảo chất lượng, tiến độ kế hoạch giáo dục hàng năm của nhà trường.
- Xây dựng thời khoá biểu phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi học sinh và điều kiện thực tế của địa phương.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];