Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026?

Nguyễn Thị Hiền 24,499 lượt xem
17:35 | 11/12/2025
Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026?
Nội dung chính
  1. Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026?
  2. Cuối năm học, GVCN tiểu học thực hiện công việc gì dựa trên kết quả đánh giá học tập, phẩm chất và năng lực của học sinh?
  3. Mục tiêu của giáo dục tiểu học là gì?

Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026?

Xem thêm:

>>> Vòng 7 Trạng Nguyên Tiếng Việt 2025 2026 vào thi trên Trangnguyen.edu.vn ra sao?

>>> Thi vòng 7 Trạng Nguyên Tiếng Việt 2025 2026 bao nhiêu điểm là đậu?

>>> Cách xếp giải Trạng Nguyên Tiếng Việt cấp trường 2025 2026 chi tiết thế nào?

Theo Quyết định 01/QĐ-BTCTNTV năm 2025 tại đây về việc ban hành thể lệ sân chơi giáo dục trực tuyến “Trạng Nguyên Tiếng Việt” trên Internet dành cho học sinh tiểu học, năm học 2025-2026, thì lịch thi Trạng Nguyên Tiếng Việt năm 2025 2026 tất cả các vòng như sau:

Tại Quyết định 01/QĐ-BTCTNTV năm 2025 tại đây có nêu cụ thể như sau:

VÒNG TỰ DO VÀ VÒNG ĐIỀU KIỆN (vòng 1-vòng 6)

IV. QUY ĐỊNH THAM DỰ VÒNG TỰ DO VÀ VÒNG ĐIỀU KIỆN

1. Học sinh khối 1 đến khối 5 đủ điều kiện tham dự là học sinh đã đăng ký tài khoản hợp lệ và là thành viên của website www.trangnguyen.edu.vn

2. Học sinh có thể tham dự hoặc không tham dự vòng 1 – vòng Tự do.

3. Học sinh cần tham dự đủ 5 vòng điều kiện (từ vòng 2 đến vòng 6) trước ngày 25/11/2025. Sau ngày 25/11/2025, BTC sẽ khóa vòng thi từ vòng 1 đến vòng 6.

4. Thời gian làm bài: 30 phút.

5. Điểm tối đa: 300 điểm.

6. Số lần làm bài vòng 1 (vòng Tự do): Học sinh có thể làm bài hoặc không làm bài.

7. Số lần làm bài vòng 2 đến vòng 6 (vòng Điều kiện): Học sinh được làm bài nhiều lần đến khi đạt 200 điểm trở lên là được công nhận hoàn thành vòng thi.

Lưu ý: Học sinh cần tham dự đầy đủ các vòng điều kiện theo quy định.

VÒNG SƠ KHẢO

* Xếp giải

Xếp giải: Nhà trường chủ động xếp giải và cấp Giấy chứng nhận (nếu có) theo thang điểm tham khảo như sau:

- Giải Nhất: 290 – 300 điểm;

- Giải Nhì: 270 – 280 điểm;

- Giải Ba: 250 – 260 điểm;

- Giải Khuyến Khích: 220 - 240 điểm.

VÒNG THI HƯƠNG

* Xếp giải kì thi Hương

BTC xếp giải và cấp giấy chứng nhận online cho học sinh theo thang điểm như sau:

- Giải Nhất: 290 – 300 điểm;

- Giải Nhì: 270 – 280 điểm; -

- Giải Ba: 250-260 điểm;

- Giải Khuyến Khích: 220 – 240 điểm.

VÒNG THI HỘI

* Xếp giải kì thi Hội

BTC xếp giải và cấp giấy chứng nhận online cho học sinh theo thang điểm như sau:

- Giải Nhất: 290 – 300 điểm;

- Giải Nhì: 270 – 280 điểm;

- Giải Ba: 250-260 điểm;

- Giải Khuyến Khích: 220 - 240 điểm.

VÒNG THI ĐÌNH

Xếp giải Kì thi Đình: BTC tỉnh tổng điểm cả 02 bài thi, bao gồm bài thi online và bải tự luận để xếp giải. Mỗi khối sẽ xếp theo tổng điểm từ cao xuống thấp vào các giải thưởng như sau: Trạng Nguyên, Bảng Nhân, Thám Hoa, Hoàng Giáp, Tiến Sỹ, Giải Nhất, Giải Nhì, Giải Ba, Giải Khuyến Khích.

KHEN THƯỞNG

Danh sách học sinh đạt giải các Kì thi Hương, thí Hội, được thông báo trên tài khoản quản lý các cấp và danh sách học sinh đạt giải Hội thi Đình sẽ được thông báo trên website www.trangnguyen.edu.vn.

1. Vòng Sơ khảo

Nhà trường tổ chức vòng Sơ khảo cấp Giấy chứng nhận, khen thưởng cho học sinh dựa trên nguồn kinh phí từ quỹ phúc lợi hoặc xã hội hóa của đơn vị.

2. Kì thi Hương

Ban tổ chức cấp Giấy chứng nhận, giấy khen online cho học sinh dựa trên kết quả thi vòng thi Hương.

Nhà trường cấp Giấy chứng nhận, khen thưởng cho học sinh dựa trên nguồn kinh phí từ quỹ phúc lợi hoặc xã hội hóa của đơn vị.

3. Kì thi Hội

Sở Giáo dục và Đào tạo các Tỉnh/Thành phố tổ chức Kì thi Hội cấp giấy chứng nhận giấy khen và quyết định khen thưởng cho học sinh theo quy định chung của từng Tỉnh/Thành phố.

Đối với hội đồng nhà trường và hội đồng Ban tổ chức, Ban tổ chức cấp Giấy chứng nhận, giấy khen online cho học sinh dựa trên kết quả thi vòng thi Hội.

4. Kì thi Đình

Ban Tổ chức cấp quốc gia thực hiện khen thưởng cho học sinh tham dự theo kinh phí và số lượng giải thưởng mỗi khối (lớp 4 và lớp 5) như sau:

- 01 giải Trạng nguyên (Tổng giá trị giải thưởng là 10 triệu đồng);

- 01 giải Băng nhân (Tổng giá trị giải thưởng là 5 triệu đồng);

- 01 giải Thám hoa (Tổng giá trị giải thưởng là 3 triệu đồng);

- 01 giải Hoàng giáp (Tổng giá trị giải thưởng là 2 triệu đồng);

- 01 giải Tiến sĩ (Tổng giá trị giải thưởng là 1 triệu đồng);

- Giải Nhất (Tổng giá trị giải thưởng là 500.000₫);

- Giải Nhì (Tổng giá trị giải thưởng là 400.000₫);

- Giải Ba (Tổng giá trị giải thưởng là 300.000₫);

- Giải Khuyến Khích (Tổng giá trị giải thưởng là 200.000₫).

(Giải thưởng hiện vật và Giấy chứng nhận của BTC)

Các cá nhân và tập thể trong diện được nhận giải thưởng phối hợp với BTC chấp hành các quy định về thủ tục nhận giải thưởng qua các văn bản hướng dẫn của BTC.

=> Theo đó, đối với vòng tự do và vòng điều kiện Cuộc thi Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026 thì học sinh được làm bài nhiều lần đến khi đạt 200 điểm trở lên là được công nhận hoàn thành vòng thi.

=> Đối với các Vòng sơ khảo, Vòng thi hương, Vòng thi hội Cuộc thi Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026 đều có cùng một thang điểm tối đa là 300 điểm, và sẽ có 4 giải thưởng được trao, trong đó giải Khuyến khích dành cho những bạn đạt từ 220 điểm trở lên.

- Giải Nhất: 290 – 300 điểm;

- Giải Nhì: 270 – 280 điểm;

- Giải Ba: 250 – 260 điểm;

- Giải Khuyến Khích: 220 – 240 điểm.

=> Đối với Vòng sơ đình: BTC tỉnh tổng điểm cả 02 bài thi, bao gồm bài thi online và bải tự luận để xếp giải. Mỗi khối sẽ xếp theo tổng điểm từ cao xuống thấp vào các giải thưởng như sau: Trạng Nguyên, Bảng Nhân, Thám Hoa, Hoàng Giáp, Tiến Sỹ, Giải Nhất, Giải Nhì, Giải Ba, Giải Khuyến Khích.

* Trên đây là Thông tin Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026?

Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026?

Bao nhiêu điểm thì đậu Trạng Nguyên tiếng Việt 2025 2026? (Hình từ Internet)

Cuối năm học, GVCN tiểu học thực hiện công việc gì dựa trên kết quả đánh giá học tập, phẩm chất và năng lực của học sinh?

Căn cứ khoản 2 Điều 9 Quy định đánh giá học sinh tiểu học ban hành kèm theo Thông tư 27/2020/TT-BGDĐT quy định:

Điều 9. Tổng hợp đánh giá kết quả giáo dục
1. Vào giữa học kỳ I, cuối học kỳ I, giữa học kỳ II và cuối năm học:
a) Giáo viên dạy môn học căn cứ vào quá trình đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về môn học, hoạt động giáo dục để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của từng học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
b) Giáo viên chủ nhiệm căn cứ vào kết quả đánh giá thường xuyên và các mức đạt được từ đánh giá định kỳ về từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi của mỗi học sinh để tổng hợp và ghi kết quả đánh giá giáo dục của học sinh vào Bảng tổng hợp kết quả đánh giá giáo dục của lớp.
2. Cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:
a) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:
- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;
- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;
- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;
- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.
b) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ.

Như vậy, cuối năm học, căn cứ vào quá trình tổng hợp kết quả đánh giá về học tập từng môn học, hoạt động giáo dục và từng phẩm chất chủ yếu, năng lực cốt lõi, giáo viên chủ nhiệm thực hiện:

(1) Đánh giá kết quả giáo dục học sinh theo bốn mức:

- Hoàn thành xuất sắc: Những học sinh có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học của các môn học đạt 9 điểm trở lên;

- Hoàn thành tốt: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 7 điểm trở lên;

- Hoàn thành: Những học sinh chưa đạt mức Hoàn thành xuất sắc và Hoàn thành tốt, nhưng có kết quả đánh giá các môn học, hoạt động giáo dục đạt mức Hoàn thành tốt hoặc Hoàn thành; các phẩm chất, năng lực đạt mức Tốt hoặc Đạt; bài kiểm tra định kỳ cuối năm học các môn học đạt 5 điểm trở lên;

- Chưa hoàn thành: Những học sinh không thuộc các đối tượng trên.

(2) Ghi nhận xét, kết quả tổng hợp đánh giá giáo dục và các thành tích của học sinh được khen thưởng trong năm học vào Học bạ.

Mục tiêu của giáo dục tiểu học là gì?

Căn cứ Điều 29 Luật Giáo dục 2019 quy định mục tiêu của giáo dục phổ thông:

Điều 29. Mục tiêu của giáo dục phổ thông
1. Giáo dục phổ thông nhằm phát triển toàn diện cho người học về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo; hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa và trách nhiệm công dân; chuẩn bị cho người học tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Giáo dục tiểu học nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.
3. Giáo dục trung học cơ sở nhằm củng cố và phát triển kết quả của giáo dục tiểu học; bảo đảm cho học sinh có học vấn phổ thông nền tảng, hiểu biết cần thiết tối thiểu về kỹ thuật và hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông hoặc chương trình giáo dục nghề nghiệp.
4. Giáo dục trung học phổ thông nhằm trang bị kiến thức công dân; bảo đảm cho học sinh củng cố, phát triển kết quả của giáo dục trung học cơ sở, hoàn thiện học vấn phổ thông và có hiểu biết thông thường về kỹ thuật, hướng nghiệp; có điều kiện phát huy năng lực cá nhân để lựa chọn hướng phát triển, tiếp tục học chương trình giáo dục đại học, giáo dục nghề nghiệp hoặc tham gia lao động, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.

Như vậy, mục tiêu của giáo dục tiểu học là nhằm hình thành cơ sở ban đầu cho sự phát triển về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ, năng lực của học sinh; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học trung học cơ sở.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất