Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bao nhiêu?

Nguyễn Thị Hiền 115 lượt xem
14:35 | 11/11/2025
Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bao nhiêu? Theo Nghị định 293, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động thế nào?
Nội dung chính
  1. Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bao nhiêu?
  2. Theo Nghị định 293, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động thế nào?
  3. Đối tượng áp dụng Nghị định 293 gồm những ai?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bao nhiêu?

Căn cứ theo Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Điều 3. Mức lương tối thiểu
1. Quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Đồng thời, tại khoản 1 Điều 5 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định hiệu lực mức lương tối thiểu vùng 2026. Theo đó, mức lương tối thiểu vùng có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2026.

Bên cạnh đó, Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu vùng 2026 ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi như sau:

Vùng

Địa bàn cấp xã, phường

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng III

Phường Trương Quang Trọng, Cẩm Thành, Nghĩa Lộ, Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk Bla và các xã Tịnh Khê, An Phú, Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa, Đăk Pxi, Đăk Mar, Đăk Ui, Đăk Hà, Ngọk Réo.

4.140.000

20.000

Vùng IV

Các xã, phường, đặc khu còn lại

3.700.000

17.800

* Trên đây là Thông tin Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Cơ quan nào có thẩm quyền tư vấn cho Chính phủ về mức lương tối thiểu và chính sách tiền lương đối với người lao động?

>>> Điểm mới Nghị định 293/2025/NĐ-CP về mức lương tối thiểu vùng đối với người lao động thế nào?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bao nhiêu?

Mức lương tối thiểu vùng 2026 tỉnh Quảng Ngãi là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Theo Nghị định 293, việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động thế nào?

Căn cứ khoản 3 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định việc áp dụng địa bàn vùng được xác định theo nơi hoạt động của người sử dụng lao động như sau:

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn thuộc vùng nào thì áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động có đơn vị, chi nhánh hoạt động trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì đơn vị, chi nhánh hoạt động ở địa bàn nào, áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn đó.

- Người sử dụng lao động hoạt động trong khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu công nghệ số tập trung nằm trên các địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn có sự thay đổi tên hoặc chia thì tạm thời áp dụng mức lương tối thiểu quy định đối với địa bàn trước khi thay đổi tên hoặc chia cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

- Người sử dụng lao động hoạt động trên địa bàn được thành lập mới từ một địa bàn hoặc nhiều địa bàn có mức lương tối thiểu khác nhau thì áp dụng mức lương tối thiểu theo địa bàn có mức lương tối thiểu cao nhất cho đến khi Chính phủ có quy định mới.

Đối tượng áp dụng Nghị định 293 gồm những ai?

Căn cứ Điều 2 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định cụ thể như sau:

Điều 2. Đối tượng áp dụng
1. Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động.
2. Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động, bao gồm:
a) Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp.
b) Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.
3. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Như vậy, đối tượng áp dụng Nghị định 293 gồm:

[1] Người lao động làm việc theo hợp đồng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019.

[2] Người sử dụng lao động theo quy định của Bộ luật Lao động 2019, bao gồm:

- Doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020.

- Cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận.

[3] Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện mức lương tối thiểu quy định tại Nghị định này.

Nguyễn Thị Hiền
Nguyễn Thị Hiền Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất

Hỏi đáp Pháp luật
Văn bản hợp nhất Nghị định về chính sách đối với quân nhân, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành số 56/2026/VBHN-NĐ-BQP thế nào?

Văn bản hợp nhất Nghị định Quy định biện pháp thi hành chế độ, chính sách đối với quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng chuyển ngành, công nhân và viên chức quốc phòng thôi việc theo quy định của Luật Quân nhân chuyên nghiệp, công nhân và viên chức quốc phòng.