Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Nguyễn Văn Tấn 1,374 lượt xem
16:15 | 19/09/2025
Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 là bao nhiêu? Mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk từ 17/7/2025 là gì?
Nội dung chính
  1. Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 là bao nhiêu?
  2. Mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk từ 17/7/2025 là gì?
  3. Mã định danh 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 20 Thông tư 111/2021/TT-BTC quy định về mã địa bàn hành chính đối với nghiệp vụ thuế nội địa như sau:

Điều 20. Mã địa bàn hành chính
1. Mã địa bàn hành chính dùng để ghi chép, phản ánh và hạch toán số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ theo địa bàn phát sinh các hoạt động quản lý thuế được thực hiện theo quy định của Luật Quản lý thuế, Luật Ngân sách nhà nước. Việc xác định mã địa bàn hành chính tương ứng theo danh mục mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định số 124/2004/QĐ-TTg ngày 08/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành bảng Danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam, các văn bản bổ sung, sửa đổi và hệ thống danh mục điện tử dùng chung trong lĩnh vực tài chính.
Ngoài ra, Tổng cục Thuế thực hiện cấp mã địa bàn toàn tỉnh để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên địa bàn toàn tỉnh; cấp mã địa bàn toàn quốc để tổng hợp số phải thu, đã thu, còn phải thu, phải hoàn, đã hoàn, còn phải hoàn, miễn, giảm, khoanh nợ, xóa nợ trên toàn quốc.
[...]

Theo đó mã địa bàn hành chính nộp thuế sẽ tương ứng với mã địa bàn hành chính quy định tại Quyết định 124/2004/QĐ-TTg.

Tuy nhiên ngày 30/6/2024 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 19/2025/QĐ-TTg có hiệu lực từ 01/7/2025 và thay thế cho Quyết định 124/2004/QĐ-TTg về Bảng danh mục và mã số các đơn vị hành chính Việt Nam.

Như vậy mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 chi tiết như sau:

66. TỈNH ĐẮK LẮK

(Tổng số đơn vị hành chính cấp xã: 102, gồm 88 xã, 14 phường)

Mã số

Tên đơn vị hành chính

66

Tỉnh Đắk Lắk

22015

Phường Tuy Hòa

22045

Phường Bình Kiến

22051

Phường Sông Cầu

22076

Phường Xuân Đài

22240

Phường Phú Yên

22258

Phường Đông Hòa

22261

Phường Hòa Hiệp

24121

Phường Tân Lập

24133

Phường Buôn Ma Thuột

24154

Phường Thành Nhất

24163

Phường Tân An

24169

Phường Ea Kao

24305

Phường Buôn Hồ

24340

Phường Cư Bao

22057

Xã Xuân Lộc

22060

Xã Xuân Cảnh

22075

Xã Xuân Thọ

22081

Xã Đồng Xuân

22090

Xã Xuân Lãnh

22096

Xã Phú Mỡ

22111

Xã Xuân Phước

22114

Xã Tuy An Bắc

22120

Xã Tuy An Đông

22132

Xã Tuy An Tây

22147

Xã Ô Loan

22153

Xã Tuy An Nam

22165

Xã Sơn Hòa

22171

Xã Tây Sơn

22177

Xã Vân Hòa

22192

Xã Suối Trai

22207

Xã Sông Hinh

22222

Xã Đức Bình

22225

Xã Ea Bá

22237

Xã Ea Ly

22250

Xã Sơn Thành

22255

Xã Tây Hòa

22276

Xã Hòa Thịnh

22285

Xã Hòa Mỹ

22291

Xã Hòa Xuân

22303

Xã Phú Hòa 2

22319

Xã Phú Hòa 1

24175

Xã Hòa Phú

24181

Xã Ea Drăng

24184

Xã Ea H'Leo

24187

Xã Ea Hiao

24193

Xã Ea Wy

24208

Xã Ea Khăl

24211

Xã Ea Súp

24214

Xã Ia Lốp

24217

Xã Ea Rốk

24221

Xã Ia Rvê

24229

Xã Ea Bung

24235

Xã Buôn Đôn

24241

Xã Ea Wer

24250

Xã Ea Nuôl

24259

Xã Quảng Phú

24265

Xã Ea Kiết

24277

Xã Ea Tul

24280

Xã Cư M’gar

24286

Xã Ea M’Droh

24301

Xã Cuôr Đăng

24310

Xã Krông Búk

24313

Xã Cư Pơng

24316

Xã Pơng Drang

24328

Xã Ea Drông

24343

Xã Krông Năng

24346

Xã Dliê Ya

24352

Xã Tam Giang

24364

Xã Phú Xuân

24373

Xã Ea Kar

24376

Xã Ea Knốp

24400

Xã Ea Păl

24403

Xã Ea Ô

24406

Xã Cư Yang

24412

Xã M’Drắk

24415

Xã Cư Prao

24433

Xã Ea Riêng

24436

Xã Cư M’ta

24444

Xã Krông Á

24445

Xã Ea Trang

24448

Xã Krông Bông

24454

Xã Dang Kang

24472

Xã Hòa Sơn

24478

Xã Cư Pui

24484

Xã Yang Mao

24490

Xã Krông Pắc

24496

Xã Ea Kly

24502

Xã Ea Phê

24505

Xã Ea Knuếc

24526

Xã Tân Tiến

24529

Xã Vụ Bổn

24538

Xã Krông Ana

24540

Xã Ea Ning

24544

Xã Ea Ktur

24559

Xã Ea Na

24561

Xã Dray Bhăng

24568

Xã Dur Kmăl

24580

Xã Liên Sơn Lắk

24595

Xã Đắk Liêng

24598

Xã Đắk Phơi

24604

Xã Krông Nô

24607

Xã Nam Ka

*Trên đây là mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 là bao nhiêu?

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk

Mã địa bàn hành chính nộp thuế tỉnh Đắk Lắk từ 1/7/2025 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk từ 17/7/2025 là gì?

Căn cứ tại Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 có hiệu lực từ 17/7/2025 về danh mục mã đơn vị cấp 3 thuộc Bộ Tài chính phục vụ kết nối, chia sẻ dữ liệu với các bộ, ngành, địa phương như sau:

STT

Mã cấp 3

Tên cơ quan, đơn vị cấp 3

Trạng thái

...

...

...

...

38

G12.18.113

Thuế tỉnh Hưng Yên

Thêm mới

39

G12.18.114

Thuế tỉnh Ninh Bình

Thêm mới

40

G12.18.115

Thuế tỉnh Thanh Hóa

Thêm mới

41

G12.18.116

Thuế tỉnh Nghệ An

Thêm mới

42

G12.18.117

Thuế tỉnh Hà Tĩnh

Thêm mới

43

G12.18.118

Thuế tỉnh Quảng Trị

Thêm mới

44

G12.18.119

Thuế thành phố Huế

Thêm mới

45

G12.18.120

Thuế thành phố Đà Nẵng

Thêm mới

46

G12.18.121

Thuế tỉnh Quảng Ngãi

Thêm mới

47

G12.18.122

Thuế tỉnh Gia Lai

Thêm mới

48

G12.18.123

Thuế tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

49

G12.18.124

Thuế tỉnh Khánh Hòa

Thêm mới

50

G12.18.125

Thuế tỉnh Lâm Đồng

Thêm mới

51

G12.18.126

Thuế tỉnh Tây Ninh

Thêm mới

52

G12.18.127

Thuế tỉnh Đồng Nai

Thêm mới

53

G12.18.128

Thuế thành phố Hồ Chí Minh

Thêm mới

54

G12.18.129

Thuế tỉnh Vĩnh Long

Thêm mới

55

G12.18.130

Thuế tỉnh Đồng Tháp

Thêm mới

56

G12.18.131

Thuế tỉnh An Giang

Thêm mới

57

G12.18.132

Thuế thành phố Cần Thơ

Thêm mới

58

G12.18.133

Thuế tỉnh Cà Mau

Thêm mới

59

G12.32.100

Chi cục Dự trữ Nhà nước khu vực XIV

Thêm mới

Như vậy mã định danh Thuế tỉnh Đắk Lắk từ 17/7/2025 là G12.18.123.

Mã định danh 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk từ 17/7/2025 là bao nhiêu?

Căn cứ tại Phụ lục 3 ban hành kèm Quyết định 143/QĐ-BTC năm 2022 được sửa đổi, bổ sung bởi Phụ lục 2 ban hành kèm Quyết định 2507/QĐ-BTC năm 2025 về mã định danh 11 Thuế cơ sở tỉnh Đắk Lắk từ 17/7/2025 như sau:

Mã định danh cấp 4

Tên cơ quan, đơn vị cấp 4

Trạng thái

G12.18.123.001

Thuế cơ sở 1 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.002

Thuế cơ sở 2 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.003

Thuế cơ sở 3 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.004

Thuế cơ sở 4 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.005

Thuế cơ sở 5 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.006

Thuế cơ sở 6 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.007

Thuế cơ sở 7 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.008

Thuế cơ sở 8 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.009

Thuế cơ sở 9 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.010

Thuế cơ sở 10 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

G12.18.123.011

Thuế cơ sở 11 tỉnh Đắk Lắk

Thêm mới

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Văn Tấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Bộ máy hành chính Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Hồ sơ đề nghị khen thưởng thuộc thẩm quyền của Bộ trưởng và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị có tư cách pháp nhân thuộc, trực thuộc Bộ Dân tộc và Tôn giáo được quy định như thế nào?

Bài viết mới nhất