Lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu?

Nguyễn Ngọc Linh 240 lượt xem
16:10 | 24/11/2025
Lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu? Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động theo những hình thức nào?
Nội dung chính
  1. Lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu?
  2. Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động theo những hình thức nào?
  3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?

Lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu?

Căn cứ theo Mục 1 Phụ lục Danh mục địa bàn áp dụng mức lương tối thiểu ban hành kèm theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP từ 01/01/2026 xã Hát Môn TP Hà Nội thuộc vùng 2.

Đồng thời căn cứ theo khoản 1 Điều 3 Nghị định 293/2025/NĐ-CP quy định mức lương tối thiểu tháng và mức lương tối thiểu giờ đối với người lao động làm việc cho người sử dụng lao động theo vùng như sau:

Vùng

Mức lương tối thiểu tháng

(Đơn vị: đồng/tháng)

Mức lương tối thiểu giờ

(Đơn vị: đồng/giờ)

Vùng I

5.310.000

25.500

Vùng II

4.730.000

22.700

Vùng III

4.140.000

20.000

Vùng IV

3.700.000

17.800

Theo đó, lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 như sau:

- 4.730.000 đồng/tháng đối với mức lương tối thiểu tháng.

- 22.700 đồng/giờ đối với mức lương tối thiểu giờ.

*Trên đây là thông tin Lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu?

Xem thêm:

>>> Bảng tra cứu mức lương tối thiểu vùng theo Nghị định 293/2025/NĐ-CP chi tiết ra sao?

>>> Danh mục địa bàn vùng I II III IV áp dụng lương tối thiểu vùng từ 01/01/2026 chi tiết ra sao?

Lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu?

Lương tối thiểu vùng xã Hát Môn TP Hà Nội năm 2026 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động theo những hình thức nào?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 54 Nghị định 145/2020/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 54. Hình thức trả lương
Hình thức trả lương theo Điều 96 của Bộ luật Lao động được quy định cụ thể như sau:
1. Căn cứ vào tính chất công việc và điều kiện sản xuất, kinh doanh, người sử dụng lao động và người lao động thỏa thuận trong hợp đồng lao động hình thức trả lương theo thời gian, theo sản phẩm và trả lương khoán như sau:
a) Tiền lương theo thời gian được trả cho người lao động hưởng lương theo thời gian, căn cứ vào thời gian làm việc theo tháng, tuần, ngày, giờ theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động, cụ thể:
a1) Tiền lương tháng được trả cho một tháng làm việc;
a2) Tiền lương tuần được trả cho một tuần làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương tuần được xác định bằng tiền lương tháng nhân với 12 tháng và chia cho 52 tuần;
a3) Tiền lương ngày được trả cho một ngày làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tháng chia cho số ngày làm việc bình thường trong tháng theo quy định của pháp luật mà doanh nghiệp lựa chọn. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tuần thì tiền lương ngày được xác định bằng tiền lương tuần chia cho số ngày làm việc trong tuần theo thỏa thuận trong hợp đồng lao động;
a4) Tiền lương giờ được trả cho một giờ làm việc. Trường hợp hợp đồng lao động thỏa thuận tiền lương theo tháng hoặc theo tuần hoặc theo ngày thì tiền lương giờ được xác định bằng tiền lương ngày chia cho số giờ làm việc bình thường trong ngày theo quy định tại Điều 105 của Bộ luật Lao động.
b) Tiền lương theo sản phẩm được trả cho người lao động hưởng lương theo sản phẩm, căn cứ vào mức độ hoàn thành số lượng, chất lượng sản phẩm theo định mức lao động và đơn giá sản phẩm được giao.
c) Tiền lương khoán được trả cho người lao động hưởng lương khoán, căn cứ vào khối lượng, chất lượng công việc và thời gian phải hoàn thành.
[...]

Theo đó, người sử dụng lao động có thể trả lương cho người lao động theo 3 sau:

- Trả lương theo thời gian, bao gồm: tháng, tuần, ngày, giờ.

- Trả lương theo sản phẩm.

- Trả lương theo khoán.

Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên cơ sở nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 91 Bộ luật Lao động 2019 quy định về mức lương tối thiểu như sau:

Điều 91. Mức lương tối thiểu
1. Mức lương tối thiểu là mức lương thấp nhất được trả cho người lao động làm công việc giản đơn nhất trong điều kiện lao động bình thường nhằm bảo đảm mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ, phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội.
2. Mức lương tối thiểu được xác lập theo vùng, ấn định theo tháng, giờ.
3. Mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.
4. Chính phủ quy định chi tiết Điều này; quyết định và công bố mức lương tối thiểu trên cơ sở khuyến nghị của Hội đồng tiền lương quốc gia.

Theo đó, mức lương tối thiểu được điều chỉnh dựa trên mức sống tối thiểu của người lao động và gia đình họ; tương quan giữa mức lương tối thiểu và mức lương trên thị trường; chỉ số giá tiêu dùng, tốc độ tăng trưởng kinh tế; quan hệ cung, cầu lao động; việc làm và thất nghiệp; năng suất lao động; khả năng chi trả của doanh nghiệp.

Nguyễn Ngọc Linh
Nguyễn Ngọc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất