Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào theo Thông tư 40?

Dương Thanh Trúc 6,988 lượt xem
08:30 | 15/01/2026
Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào? Thuế suất đối với cá nhân cư trú cho thuê bất động sản bao nhiêu?
Nội dung chính
  1. Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào?
  2. Thuế suất đối với cá nhân cư trú cho thuê bất động sản bao nhiêu?
  3. Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện nào?

Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào?

>>> Xem thêm: Kê khai thuế hộ kinh doanh trên 500 triệu đến 3 tỷ đồng ra sao? (Dự kiến)

>>> Xem thêm: Năm 2026 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai thuế như thế nào? (Dự kiến)

Căn cứ theo Điều 9 Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi bởi khoản 3 Điều 1 Thông tư 100/2021/TT-BTC quy định về phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù như sau:

Điều 9. Phương pháp tính thuế đối với một số trường hợp đặc thù
1. Cá nhân cho thuê tài sản
a) Cá nhân cho thuê tài sản là cá nhân có phát sinh doanh thu từ cho thuê tài sản bao gồm: cho thuê nhà, mặt bằng, cửa hàng, nhà xưởng, kho bãi không bao gồm dịch vụ lưu trú; cho thuê phương tiện vận tải, máy móc thiết bị không kèm theo người điều khiển; cho thuê tài sản khác không kèm theo dịch vụ. Dịch vụ lưu trú không tính vào hoạt động cho thuê tài sản theo hướng dẫn tại khoản này gồm: cung cấp cơ sở lưu trú ngắn hạn cho khách du lịch, khách vãng lai khác; cung cấp cơ sở lưu trú dài hạn không phải là căn hộ cho sinh viên, công nhân và những đối tượng tương tự; cung cấp cơ sở lưu trú cùng dịch vụ ăn uống hoặc các phương tiện giải trí.
b) Cá nhân cho thuê tài sản khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán (từng lần phát sinh kỳ thanh toán được xác định theo thời điểm bắt đầu thời hạn cho thuê của từng kỳ thanh toán) hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu tài sản cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.
c) Cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê tài sản và thời gian cho thuê không trọn năm, nếu phát sinh doanh thu cho thuê từ 100 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN. Trường hợp bên thuê trả tiền thuê tài sản trước cho nhiều năm thì mức doanh thu để xác định cá nhân phải nộp thuế hay không phải nộp thuế là doanh thu trả tiền một lần được phân bổ theo năm dương lịch.
[...]

Vừa qua, Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 đã điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế lên 500 triệu đồng/năm. Do vậy, cá nhân chỉ có hoạt động cho thuê nhà có doanh thu từ 500 triệu đồng/năm trở xuống thì thuộc diện không phải nộp thuế GTGT, không phải nộp thuế TNCN.

Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như sau:

[1] Kỳ khai thuế

Cá nhân cho thuê nhà khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán hoặc khai thuế theo năm dương lịch. Cá nhân khai thuế theo từng hợp đồng hoặc khai thuế cho nhiều hợp đồng trên một tờ khai nếu nhà cho thuê tại địa bàn có cùng cơ quan thuế quản lý.

[2] Hồ sơ khai thuế:

(i) Đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế gồm có:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản theo (mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2025/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTCThông tư 94/2025/TT-BTC).

- Phụ lục bảng kê chi tiết hợp đồng cho thuê tài sản (áp dụng đối với cá nhân có hoạt động cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng) theo mẫu số 01-1/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2025/TT-BTC.

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).

- Bản sao Giấy ủy quyền theo quy định của pháp luật (trường hợp cá nhân cho thuê tài sản ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục khai, nộp thuế).

(Theo Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

(ii) Đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà gồm có:

- Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê tài sản (mẫu số 01/TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2021/TT-BTC sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 40/2025/TT-BTCThông tư 94/2025/TT-BTC).

- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê tài sản theo mẫu số 01-2/BK-TTS ban hành kèm theo Thông tư 40/2025/TT-BTC.

- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (nếu là lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng). Cơ quan thuế có quyền yêu cầu xuất trình bản chính để đối chiếu, xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính.

Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà thì trên tờ khai tích chọn “Doanh nghiệp, tổ chức kinh tế khai thuế thay, nộp thuế thay theo pháp luật thuế” đồng thời người khai ký, ghi rõ họ tên, nếu là tổ chức khai thay thì sau khi ký tên phải đóng dấu của tổ chức hoặc ký điện tử theo quy định. Trên hồ sơ tính thuế, chứng từ thu thuế thể hiện người nộp thuế là tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay.

(Theo Điều 16 Thông tư 40/2021/TT-BTC)

[3] Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế:

(i) Đối với cá nhân cho thuê nhà trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

- Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với cá nhân khai thuế một lần theo năm chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của năm dương lịch tiếp theo.

(ii) Đối với tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê nhà:

- Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay khai thuế theo tháng hoặc quý.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo tháng chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo liền kề tháng phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.

+ Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo liền kề quý phát sinh nghĩa vụ khai thuế thay, nộp thuế thay.

- Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế theo từng lần phát sinh kỳ thanh toán chậm nhất là ngày thứ 10 kể từ ngày bắt đầu thời hạn cho thuê của kỳ thanh toán.

- Tổ chức, cá nhân khai thuế thay, nộp thuế thay nộp hồ sơ khai thuế năm là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên kể từ ngày kết thúc năm dương lịch.

Vừa rồi là thông tin về câu hỏi: "Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào?"

>>> Xem thêm: Công văn 4946/HYE-QLDN2 2025 kê khai thuế đối với văn phòng đại diện hạch toán phụ thuộc thế nào?

>>> Xem thêm: Công văn 771/SLA-QLDN 2025 hướng dẫn xuất hóa đơn và kê khai thuế GTGT khi trả lại hàng hóa ra sao?

Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào?

Kê khai thuế cho thuê nhà năm 2026 như thế nào? (Hình từ Internet)

Thuế suất đối với cá nhân cư trú cho thuê bất động sản bao nhiêu?

Tại khoản 4 Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định về thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh như sau:

Điều 7. Thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ kinh doanh
[...]
3. Cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên mức quy định tại khoản 1 Điều này đến 03 tỷ đồng được lựa chọn nộp thuế theo quy định tại điểm a và điểm b khoản 2 Điều này hoặc nộp thuế theo thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế. Doanh thu tính thuế và thuế suất được xác định như sau:
[...]
d) Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;
đ) Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;
e) Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.
4. Cá nhân cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức quy định tại khoản 1 Điều này nhân (x) với thuế suất 5%.
5. Chính phủ quy định chi tiết Điều này.

Như vậy, cá nhân cư trú cho thuê bất động sản, trừ hoạt động kinh doanh lưu trú, nộp thuế thu nhập cá nhân được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu x thuế suất 5%.

Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện nào?

Căn cứ tại Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:

- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;

- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm có nơi ở đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê để ở tại Việt Nam theo hợp đồng thuê có thời hạn.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất