Năm 2026 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai thuế như thế nào? (Dự kiến)

Dương Thanh Trúc 17,900 lượt xem
15:30 | 05/01/2026
Năm 2026 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai thuế như thế nào? (Dự kiến)
Nội dung chính
  1. Năm 2026 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai thuế như thế nào? (Dự kiến)
  2. Tên hộ kinh doanh gồm mấy thành tố?
  3. Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Năm 2026 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai thuế như thế nào? (Dự kiến)

Ngày 10/12/2025, Quốc hội đã thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân (sửa đổi) với 4 Chương, 30 Điều. Trong đó, điều chỉnh mức doanh thu không phải nộp thuế của hộ, cá nhân kinh doanh từ 200 triệu đồng/năm lên 500 triệu đồng/năm và cho trừ mức này trước khi tính thuế theo tỉ lệ trên doanh thu. Đồng thời điều chỉnh mức doanh thu không chịu thuế giá trị gia tăng tương ứng lên 500 triệu.

Dự kiến năm 2026, 4 nhóm hộ kinh doanh phân theo ngưỡng doanh thu/năm như sau:

Nhóm 1: Doanh thu không quá 500 triệu đồng/năm

Nhóm 2: Doanh thu trên 500 triệu đồng đến 3 tỉ đồng/năm

Nhóm 3: Doanh thu trên 3 tỉ đồng đến 50 tỉ đồng/năm

Nhóm 4: Doanh thu trên 50 tỉ đồng/năm

Năm 2026 Dự kiến hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai như sau:

(Căn cứ tại Dự thảo Nghị định về việc khai tính thuế và khấu trừ thuế, nộp thuế, sử dụng hóa đơn điện tử của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lần 2 TẢI VỀ)

[1] Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 500 triệu trở xuống:

Xem chi tiết TẠI ĐÂY

[2] Đối với hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ:

(i) Đối với thuế GTGT: Hộ kinh doanh tự xác định số thuế giá trị gia tăng phải nộp theo quy định. Hộ kinh doanh nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp theo doanh thu bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu

Số thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ thuế GTGT


Hộ kinh doanh thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thực hiện khai, nộp thuế GTGT theo tháng, quý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

(ii) Đối với thuế TNCN: Hộ kinh doanh tự xác định số thuế TNCN phải nộp theo quy định. Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ được lựa chọn nộp thuế theo các phương pháp như sau:

Phương pháp tính thuế TNCN trên thu nhập tính thuế

Thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh = Thu nhập tính thuế x Thuế suất

Trong đó:

- Thu nhập tính thuế được xác định bằng doanh thu của hàng hóa, dịch vụ bán ra trừ đi chi phí liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế;

- Hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến dưới 1 tỷ: Thuế suất 15%.

HOẶC Phương pháp tính thuế TNCN theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu

Thuế thu nhập cá nhân từ kinh doanh = Thuế suất x Doanh thu tính thuế

Trong đó:

- Doanh thu tính thuế được xác định bằng phần doanh thu vượt trên mức 500 triệu đồng. Trường hợp hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh, nhiều ngành nghề kinh doanh thì được trừ 500 triệu đồng vào doanh thu năm trước khi tính thuế thu nhập cá nhân của địa điểm kinh doanh, ngành nghề kinh doanh do hộ kinh doanh tự lựa chọn nhưng tổng mức được trừ không quá 500 triệu đồng đối với tất cả hoạt động kinh doanh của hộ, cá nhân.

- Phân phối, cung cấp hàng hoá: thuế suất 0,5%;

- Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 2%. Riêng hoạt động cho thuê tài sản, đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp: thuế suất 5%;

- Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: thuế suất 1,5%;

- Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số: thuế suất 5%;

- Hoạt động kinh doanh khác: thuế suất 1%.

Phương pháp tính thuế trên được áp dụng ổn định trong thời gian 02 năm liên tiếp kể từ năm đầu tiên áp dụng. Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 500 triệu đến 03 tỷ đồng đang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo tỷ lệ phần trăm trên doanh thu nếu trong hai năm liên tục tự xác định hoặc cơ quan thuế có dữ liệu xác định hộ kinh doanh có doanh thu thực tế trên 3 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải thực hiện chuyển sang phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế.

Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo doanh thu tính thuế nhân thuế suất thực hiện khai, nộp thuế TNCN theo quý cùng thời hạn khai, nộp thuế GTGT.

Hộ kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí) nhân thuế suất thực hiện nộp thuế TNCN theo năm chậm nhất là ngày 31 tháng 01 năm sau.

(iii) Hóa đơn điện tử:

Hộ kinh doanh có doanh thu hằng năm trên 500 triệu đồng và dưới 01 tỷ đồng không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền có kết nối dữ liệu với cơ quan thuế.

(iv) Thời hạn nộp thuế và nơi nộp hồ sơ khai thuế:

- Thời hạn nộp thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế là thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai, sót.

- Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử hoặc nộp trực tiếp (đối với trường hợp không thể nộp bằng phương thức điện tử) đến cơ quan thuế quận lý trực tiếp nơi hộ kinh doanh thực hiện hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Hộ kinh doanh có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) hoạt động trên cùng địa bàn một tỉnh, thành phố hoặc khác tỉnh, thành phố, thực hiện khai thuế tổng hợp chung cho các địa điểm kinh doanh trên 01 hồ sơ khai thuế để nộp cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh chính (được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

- Hộ kinh doanh thực hiện kê khai danh sách các địa điểm kinh doanh (địa chỉ, tên cửa hàng, số điện thoại) với cơ quan thuế quản lý trực tiếp địa điểm kinh doanh chính (được xác định là địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh).

- Hộ kinh doanh thực hiện nộp thuế cho từng địa điểm kinh doanh. Hệ thống công nghệ thông tin của cơ quan thuế tự động hỗ trợ phân bổ tỷ lệ % doanh thu từng địa điểm kinh doanh trên tổng doanh thu để xác định số thuế phải nộp theo từng địa điểm kinh doanh.

Năm 2026 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai thuế như thế nào? (Dự kiến)

Năm 2026 Hộ kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ kê khai thuế như thế nào? (Dự kiến) (Hình từ Internet)

Tên hộ kinh doanh gồm mấy thành tố?

Theo Điều 86 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định tên hộ kinh doanh bao gồm hai thành tố theo thứ tự sau đây:

- Cụm từ “Hộ kinh doanh”;

- Tên riêng của hộ kinh doanh.

Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, có thể kèm theo chữ số, ký hiệu

Số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh được quy định ra sao?

Tại Điều 90 Nghị định 168/2025/NĐ-CP quy định số lượng hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh như sau:

- Người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp một bộ hồ sơ khi thực hiện thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.

- Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp xã không được yêu cầu người thành lập hộ kinh doanh hoặc hộ kinh doanh nộp thêm hồ sơ hoặc giấy tờ khác ngoài các giấy tờ trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh quy định tại Nghị định 168/2025/NĐ-CP.

Dương Thanh Trúc
Dương Thanh Trúc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất