Hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

Ngô Diễm Quỳnh
09:40 | 21/09/2026
Hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?
Nội dung chính
  1. Hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?
  2. Xác định chi phí tiền lương, tiền công được trừ và không được trừ thuế TNCN đối với hộ kinh doanh như thế nào?
  3. Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh được quy định thế nào?

Hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

Theo khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi được trừ áp dụng khi hộ kinh doanh áp dụng phương pháp tính thuế: thu nhập tính thuế (x) thuế suất.

Tại khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định các khoản chi phí được trừ thuế TNCN của hộ kinh doanh như sau:

Điều 6. Các khoản chi được trừ và không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân
1. Các khoản chi được trừ là các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên theo pháp luật về thuế giá trị gia tăng, cụ thể như sau:
a) Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh;
b) Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;
[...]

Theo đó chi phí tiền lương, tiền công là khoản chi có thể được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện theo quy định.

Tuy nhiên, đối với khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên, hộ kinh doanh phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Do đó, trường hợp hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu trong một lần bằng tiền mặt thì khoản tiền lương đó không đáp ứng điều kiện về chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và không được tính vào chi phí được trừ khi xác định thuế TNCN.

* Trên đây là nội dung: Hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

Hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không?

Hộ kinh doanh trả lương trên 5 triệu bằng tiền mặt có được tính vào chi phí được trừ thuế TNCN không? (Hình từ Internet)

Xác định chi phí tiền lương, tiền công được trừ và không được trừ thuế TNCN đối với hộ kinh doanh như thế nào?

Cũng theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP hộ kinh doanh xác định chi phí tiền lương, tiền công được trừ và chi phí không được trừ thuế TNCN như sau:

Chi phí được trừ

Chi phí không được trừ

Đáp ứng các điều kiện sau:

- Thuộc các loại chi phí: Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định; chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng;

- Là chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

- Có đủ chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán

- Đối với khoản thanh toán từng lần từ 05 triệu đồng trở lên, hộ kinh doanh còn phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.

Thuộc 1 trong các trường hợp sau:

- Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc.

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả.

- Khoản chi không có chứng từ thanh toán.

Doanh thu để xác định thuế thu nhập cá nhân đối với hộ kinh doanh được quy định thế nào?

Căn cứ Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau về doanh thu xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh:

(1) Doanh thu là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền; bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

(2) Doanh thu đối với một số trường hợp được quy định cụ thể như sau:

- Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa;

- Trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm;

- Trường hợp giao hàng hóa cho các đại lý là tổng số tiền bán hàng hóa;

- Trường hợp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của bên giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;

- Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê. Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc được xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần;

- Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế;

- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị; trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.

(3) Thời điểm xác định doanh thu

- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều này.

Logo Thư viện Pháp luật
Ngô Diễm Quỳnh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất