Công văn 47199/HAN-QLDN5 giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục như thế nào?

Mạc Duy Văn 380 lượt xem
09:53 | 21/09/2026
Công văn 47199/HAN-QLDN5 giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công văn 47199/HAN-QLDN5 giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục như thế nào?
  2. Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?
  3. Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu cho 1 người phụ thuộc?

Công văn 47199/HAN-QLDN5 giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục như thế nào?

Ngày 18/9/2026, Thuế TP Hà Nội ban hành Công văn 47199/HAN-QLDN5 năm 2026 tải về hướng dẫn giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục như sau:

Để đảm bảo quyền lợi của người lao động là các cá nhân có thu nhập từ tiền lương, tiền công được tính giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN, Thuế Thành phố Hà Nội đề nghị:

- Các đơn vị hoạt động trong lĩnh vực y tế, giáo dục thực hiện đúng quy định về việc lập, sử dụng hóa đơn, thời điểm xuất hóa đơn và lập bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo quy quy định tại Nghị định 254/2026/NĐ-CP và Quyết định 697/QĐ-BYT năm 2026.

- Các doanh nghiệp, tổ chức sử dụng lao động: Phổ biến, tuyên truyền đến toàn bộ người lao động về việc giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục - đào tạo của người nộp thuế và người phụ thuộc của người nộp thuế. Cụ thể:

+ Điều kiện để giảm trừ thu nhập: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp (đối với chi phí y tế có thêm bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo mẫu); hóa đơn thể hiện đầy đủ thông tin của người nộp thuế hoặc người phụ thuộc của người nộp thuế; các khoản chi này không được đồng thời thanh toán từ các nguồn được hỗ trợ khác mà không phải do người lao động trực tiếp chi trả.

+ Các khoản thu nhập người lao động nhận được do chi cho y tế, giáo dục -đào tạo tại các điểm b, g và i khoản 4 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP do được xác định là các khoản thu nhập không mang tính chất tiền lương, tiền công không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN nên sẽ không được tính vào các khoản giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN.

+ Các khoản chi cho y tế (bệnh hiểm nghèo) theo Điều 40 Nghị định 253/2026/NĐ-CP thuộc trường hợp giảm thuế nên không được tính vào các khoản giảm trừ khi tính thu nhập chịu thuế TNCN.

+ Trường hợp người lao động có yêu cầu thực hiện giảm trừ vào thu nhập đối với các khoản chi phí giáo dục, y tế nêu trên khi tính thuế thì người nộp thuế không được ủy quyền quyết toán cho cơ quan chi trả, phải tự quyết toán thuế thu nhập cá nhân.

- Sở Y tế, Sở Giáo dục và Đào tạo; Ủy ban nhân dân các Phường, Xã quan tâm, phối hợp chỉ đạo các cơ sở y tế, giáo dục hoạt động trên địa bàn thành phố Hà Nội thực hiện đúng các quy định về việc lập, sử dụng hóa đơn và lập bảng kê chi phí khám bệnh, chữa bệnh theo các quy định nêu trên.

Công văn 47199 HAN QLDN5 tải về hướng dẫn giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục

Công văn 47199 HAN QLDN5 giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục như thế nào?

Công văn 47199 HAN QLDN5 giảm trừ thu nhập chịu thuế TNCN đối với các khoản chi cho y tế, giáo dục như thế nào? (Hình từ Internet)

Quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN như thế nào?

Tại Điều 17 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định quy đổi thu nhập chịu thuế TNCN như sau:

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được bằng ngoại tệ phải quy đổi ra Đồng Việt Nam theo tỷ giá mua vào của ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản giao dịch hoặc nơi tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập mở tài khoản thực hiện chi trả thu nhập tại thời điểm phát sinh thu nhập. Trường hợp tổ chức, cá nhân không mở tài khoản tại Việt Nam thì lấy theo tỷ giá trung tâm của Đồng Việt Nam với Đô la Mỹ hoặc tỷ giá tính chéo của Đồng Việt Nam với một số ngoại tệ khác công bố trên Cổng thông tin điện tử của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam tại thời điểm phát sinh thu nhập.

- Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân nhận được không bằng tiền phải được quy đổi ra tiền và tính theo Đồng Việt Nam theo giá trị giao dịch thông thường trên thị trường của sản phẩm, dịch vụ đó hoặc sản phẩm, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh thu nhập.

Mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 là bao nhiêu cho 1 người phụ thuộc?

Căn cứ Điều 10 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 10. Giảm trừ gia cảnh
1. Giảm trừ gia cảnh là số tiền được trừ vào thu nhập chịu thuế trước khi tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của người nộp thuế là cá nhân cư trú. Giảm trừ gia cảnh gồm:
a) Mức giảm trừ đối với người nộp thuế là 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm);
b) Mức giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
2. Căn cứ biến động của giá cả, thu nhập, Chính phủ trình Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức giảm trừ gia cảnh quy định tại khoản 1 Điều này phù hợp với tình hình kinh tế - xã hội trong từng thời kỳ.
3. Việc xác định mức giảm trừ gia cảnh đối với người phụ thuộc thực hiện theo nguyên tắc mỗi người phụ thuộc chỉ được tính giảm trừ một lần vào một người nộp thuế.
4. Người phụ thuộc là người mà người nộp thuế có trách nhiệm nuôi dưỡng, bao gồm:
a) Con chưa thành niên; con là người mất năng lực hành vi dân sự, người khuyết tật, không có khả năng lao động;
b) Các cá nhân không có thu nhập hoặc có thu nhập không vượt quá mức do Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định, bao gồm con thành niên đang học đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp hoặc học nghề; vợ hoặc chồng không có khả năng lao động; bố, mẹ đã hết tuổi lao động hoặc không có khả năng lao động; những người khác không nơi nương tựa mà người nộp thuế phải trực tiếp nuôi dưỡng.

Như vậy, mức giảm trừ gia cảnh năm 2026 cho 1 người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Hỏi đáp Pháp luật
Dạy học có chịu thuế GTGT không?

Theo Điều 5 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 hoạt động dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật về giáo dục, giáo dục nghề nghiệp không chịu thuế GTGT.

Bài viết mới nhất