Giáo viên THCS hạng 1 có tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
Xem thêm:
Theo Điều 11 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định:
Điều 11. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng
1. Đối với hạng III
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở, trừ trường hợp quy định tại điểm b, điểm c khoản này;
b) Giáo viên dạy môn Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật) phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 2 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
c) Giáo viên giảng dạy môn Tiếng dân tộc thiểu số phải đáp ứng trình độ chuẩn được đào tạo theo quy định tại khoản 4 Điều 20 Nghị định số 93/2026/NĐ-CP ngày 31 tháng 3 năm 2026 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Nhà giáo;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
2. Đối với hạng II và hạng I
a) Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở,
b) Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
Như vậy, Giáo viên THCS hạng 1 có tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng như sau:
- Có bằng cử nhân trở lên thuộc ngành đào tạo giáo viên phù hợp với môn học giảng dạy hoặc có bằng cử nhân trở lên chuyên ngành phù hợp với môn học giảng dạy và có chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm đối với giáo viên trung học cơ sở,
- Có chứng chỉ bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên trung học cơ sở.
Trên đây là thông tin về Giáo viên THCS hạng 1 có tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào?
Xem thêm:
>>> TOÀN VĂN Thông tư 25/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên cao đẳng thế nào?
>>> TOÀN VĂN Thông tư 26/2026/TT-BGDĐT quy định chuẩn nghề nghiệp giảng viên đại học thế nào?

Giáo viên THCS hạng 1 có tiêu chuẩn trình độ đào tạo bồi dưỡng thế nào? (Hình từ Internet)
Nhiệm vụ của giáo viên THCS hạng 1 là gì?
Căn cứ khoản 3 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT quy định Giáo viên trung học cơ sở hạng I phải thực hiện các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 4 Thông tư 30/2026/TT-BGDĐT và các nhiệm vụ sau:
- Tham gia xây dựng tài liệu bồi dưỡng cho giáo viên hoặc các tài liệu dạy học khác khi có yêu cầu của nhà trường hoặc cơ quan quản lý giáo dục;
- Làm báo cáo viên, chia sẻ kinh nghiệm hoặc dạy minh họa ở các lớp tập huấn, bồi dưỡng phát triển chuyên môn, nghiệp vụ giáo viên từ cấp xã trở lên hoặc tham gia dạy học trên truyền hình;
- Chủ trì triển khai, hướng dẫn đồng nghiệp triển khai các chủ trương, nội dung đổi mới của Ngành; hoặc tham gia đánh giá hoặc hướng dẫn các sản phẩm nghiên cứu khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo từ cấp xã trở lên;
- Tham gia ban tổ chức hoặc ban giám khảo hoặc ban ra đề hoặc người hướng dẫn trong các hội thi, kỳ thi của giáo viên hoặc học sinh do ngành Giáo dục chủ trì hoặc phối hợp tổ chức từ cấp tỉnh trở lên;
- Hỗ trợ đồng nghiệp ứng dụng chuyển đổi số và khai thác học liệu số trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn;
- Thực hiện các nhiệm vụ khác do hiệu trưởng phân công phù hợp với tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của hạng I và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhà giáo không được làm những việc gì?
Căn cứ theo Điều 11 Luật Nhà giáo 2025 quy định những việc không được làm bao gồm:
- Nhà giáo trong cơ sở giáo dục công lập không được làm những việc viên chức không được làm theo quy định của pháp luật về viên chức và quy định khác của pháp luật có liên quan.
Nhà giáo trong cơ sở giáo dục ngoài công lập không được thực hiện các hành vi bị nghiêm cấm trong lĩnh vực lao động theo quy định của pháp luật về lao động và quy định khác của pháp luật có liên quan.
- Ngoài quy định tại khoản 1 Điều 11 Luật Nhà giáo 2025, nhà giáo không được làm các việc sau đây:
+ Phân biệt đối xử giữa những người học dưới mọi hình thức;
+ Gian lận, cố ý làm sai lệch kết quả trong hoạt động tuyển sinh, đánh giá người học;
+ Ép buộc người học tham gia học thêm dưới mọi hình thức;
+ Ép buộc người học nộp tiền hoặc hiện vật ngoài quy định của pháp luật;
+ Lợi dụng chức danh nhà giáo và hoạt động nghề nghiệp để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.
- Những việc tổ chức, cá nhân không được làm đối với nhà giáo bao gồm:
+ Không thực hiện đầy đủ chế độ, chính sách đối với nhà giáo theo quy định của pháp luật;
+ Đăng tải, phát tán thông tin mang tính quy kết về trách nhiệm của nhà giáo trong hoạt động nghề nghiệp khi chưa có kết luận của cơ quan có thẩm quyền;
+ Các việc không được làm khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];