Hướng dẫn 2 cách tra cứu hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản chi tiết như thế nào?

11:01 | 29/09/2026
Hướng dẫn 2 cách tra cứu, theo dõi hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản chi tiết như thế nào?
Nội dung chính
  1. Hướng dẫn 2 cách tra cứu, theo dõi hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản chi tiết như thế nào?
  2. Các trường hợp và điều kiện được nhận trợ cấp thai sản hiện nay là gì?
  3. Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không?

Hướng dẫn 2 cách tra cứu, theo dõi hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản chi tiết như thế nào?

Hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản hiện nay thực hiện theo quy định tại Quyết định 2222/QĐ-BHXH năm 2025.

Dưới đây là Hướng dẫn 2 cách tra cứu, theo dõi hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản:

Cách 1 Tra cứu tình trạng xử lý hồ sơ bằng mã hồ sơ của đơn vị

Bước 1: Đăng nhập Cổng Dịch vụ công BHXH Việt Nam

Bước 2: Chọn Tra cứu hồ sơ

Bước 3: Chọn Tra cứu tình hình xử lý hồ sơ

Bước 4: Nhập mã hồ sơ và xem kết quả

Cách 2 Tra cứu thông tin hưởng trên ứng dụng VssID theo mã số BHXH của người lao động

Bước 1: Đăng nhập ứng dụng VssID

Bước 2: Chọn Thông tin hưởng

Bước 3: Chọn mục OĐTS (ốm đau, thai sản, dưỡng sức phục hồi sức khỏe)

Tại đây có thể tra cứu được thời gian hưởng, mức hưởng, nơi hưởng trợ cấp thai sản.

Một số lưu ý:

- Trường hợp đã có thông tin hưởng nhưng chưa nhận được tiền

+ Hãy kiểm tra các thông tin sau: Số tài khoản, Tên chủ tài khoản, Tên ngân hàng nhận tiền

- Liên hệ với người sử dụng lao động để kiểm tra tình trạng đóng BΗΧΗ và hồ sơ hưởng chế độ.

Lưu ý: Trường hợp đơn vị chưa đóng đủ BHXH, chế độ vẫn được giải quyết đối với người lao động đủ điều kiện; việc chi trả được thực hiện theo quy định sau khi đối chiếu tình trạng đóng của đơn vị.

- Trường hợp chưa hiển thị thông tin hưởng: kiểm tra và thực hiện theo các bước sau:

+ Kiểm tra trạng thái hồ sơ: Hồ sơ có thể đang trong quá trình giải quyết hoặc chưa được cập nhật trên hệ thống.

+ Liên hệ người sử dụng lao động: Đề nghị đơn vị phối hợp với cơ quan BHXH hỗ trợ, kiếm tra tình trạng hồ sơ.

+ Theo dõi kết quả: Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa đủ căn cứ giải quyết, cơ quan BHXH sẽ hướng dẫn bằng văn bản để đơn vị người lao động hoàn thiện, bổ sung hồ sơ theo quy định.

Hướng dẫn 2 cách tra cứu, theo dõi hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản chi tiết như thế nào?

Hướng dẫn 2 cách tra cứu, theo dõi hồ sơ hưởng trợ cấp thai sản chi tiết như thế nào? (Hình từ Internet)

Các trường hợp và điều kiện được nhận trợ cấp thai sản hiện nay là gì?

Căn cứ Điều 50, Điều 59 và Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định các trường hợp, điều kiện được nhận trợ cấp thai sản bao gồm:

(1) Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc Điều 50, Điều 59 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Lao động nữ mang thai (bao gồm cả trường hợp mang thai hộ) được nhận trợ cấp thai sản khi:

+ Khám thai

+ Sảy thai, phá thai, thai chết trong tử cung, thai chết trong khi chuyển dạ, thai ngoài tử cung.

+ Sinh con

- Lao động nữ nhờ mang thai hộ khi nhận con cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi được nhận trợ cấp từ ngày giao nhận con nuôi cho đến khi con đủ 06 tháng tuổi.

- Lao động nam đang tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc có vợ sinh con, vợ mang thai hộ sinh con.

- Thực hiện các biện pháp tránh thai (biện pháp đó phải được thực hiện tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh).

Về chi tiết các chế độ thai sản được hưởng trong các trường hợp trên xem tại Điều 51, 52, 53, 54, 55, 56 và 57 Luật Bảo hiểm xã hội 2024

* Điều kiện được nhận trợ cấp thai sản:

- Đối tượng lao động nữ mang thai; lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ; lao động nữ nhờ mang thai hộ; người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con hoặc nhận con khi nhờ mang thai hộ hoặc nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi.

- Đối tượng lao động nữ sinh con; lao động nữ mang thai hộ đã đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của người hành nghề khám bệnh, chữa bệnh thuộc cơ sở khám bệnh, chữa bệnh thì phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng liền kề trước khi sinh con.

(2) Đối với người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện Điều 94 Luật Bảo hiểm xã hội 2024:

- Lao động nữ sinh con;

- Lao động nam có vợ sinh con.

Điều kiện được nhận: Có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện hoặc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vừa có thời gian đóng bảo hiểm xã hội tự nguyện từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.

Tiền trợ cấp thai sản có tính thuế TNCN không?

Căn cứ điểm c khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định như sau:

Điều 3. Thu nhập chịu thuế
Thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân gồm các loại thu nhập sau đây, trừ thu nhập được miễn thuế quy định tại Điều 4 của Luật này:
[...]
2. Thu nhập từ tiền lương, tiền công, bao gồm:
a) Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công;
b) Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức;
c) Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản: phụ cấp, trợ cấp theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công; phụ cấp quốc phòng, an ninh; phụ cấp độc hại, nguy hiểm đối với ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm; phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực theo quy định của pháp luật; phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả; trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội; trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc làm; trợ cấp mang tính chất bảo trợ xã hội và các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác không mang tính chất tiền lương, tiền công do Chính phủ quy định.
3. Thu nhập từ đầu tư vốn, bao gồm:
[...]

Căn cứ Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
[...]
3. Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
[...]
g) Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;
[...]

Căn cứ khoản 2 Điều 4 Luật Bảo hiểm xã hội 2024 quy định bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:

Điều 4. Loại hình, các chế độ bảo hiểm xã hội
1. Trợ cấp hưu trí xã hội có các chế độ sau đây:
a) Trợ cấp hưu trí xã hội hằng tháng;
b) Hỗ trợ chi phí mai táng;
c) Hưởng bảo hiểm y tế do ngân sách nhà nước đóng.
2. Bảo hiểm xã hội bắt buộc có các chế độ sau đây:
a) Ốm đau;
b) Thai sản;
c) Hưu trí;
d) Tử tuất;
đ) Bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp theo quy định của Luật An toàn, vệ sinh lao động.
3. Bảo hiểm xã hội tự nguyện có các chế độ sau đây:

Theo đó, trợ cấp thai sản là một chế độ trợ cấp chính thức theo quy định của bảo hiểm xã hội bắt buộc.

Như vậy, trợ cấp một lần khi sinh con, tiền trợ cấp thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội không thuộc thu nhập chịu thuế TNCN. Tuy nhiên, trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp theo quy định pháp luật nêu thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế.

Mạc Duy Văn
Mạc Duy Văn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Hỏi đáp pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất